THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 886/QĐ-TTG NGÀY 16/6/2017 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2016-2020
Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bề n vững giai đoạn 2016-2020;
Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020.
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn về lập, triển khai kế hoạch thực hiện
Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020 (sau đây gọi tắt là
Chương trình) hằng năm, 3 năm; các hoạt động lâm nghiệp được sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho
Chương trình; Kiểm tra, giám sát, đánh giá, chế độ báo cáo và tổ chức thực hiện
Chương trình.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến thực hiện
Chương trình.
Điều 3
Nguyên tắc tổ chức thực hiện
Chương trình
Chương trình được thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại
Điều 3
Chương I Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
Chương trình với
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; định hướng tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp và Chiến lược phát triển Lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Chương trình trên địa bàn, các chủ dự án chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả thực hiện
Chương trình thuộc phạm vi quản lý.
Chương II
Điều 4
Căn cứ lập kế hoạch
1. Quyết định số 886/QĐ-TTg của ngày 16/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020.
Chương trình năm trước đối với kế hoạch hằng năm; kết quả thực hiện
Chương trình năm 2016, 2017 đối với kế hoạch 3 năm (bao gồm kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ; tình hình huy động, phân bổ và quản lý sử dụng nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn lực khác).
Chương trình của các Bộ, ngành và địa phương; các nhiệm vụ cấp bách, đột xuất mới phát sinh đã được cấp có thẩm quyền thông qua nhưng chưa có trong kế hoạch thực hiện
Chương trình hằng năm, 3 năm.
Điều 5
Nội dung kế hoạch
1. Nội dung kế hoạch hằng năm, 3 năm gồm:
a) Đánh giá tình hình thực hiện
Chương trình của năm trước đối với kế hoạch hằng năm; tình hình thực hiện
Chương trình năm 2016, 2017 đối với kế hoạch 3 năm;
Mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể của kỳ kế hoạch;
Chương trình được xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều 6
Trình tự lập, triển khai thực hiện kế hoạch
1. Trước ngày 30 tháng 6 hằng năm, các tổ chức, chủ đầu tư dự án tham gia
Chương trình xây dựng kế hoạch thực hiện
Chương trình năm sau, gửi cơ quan thường trực
Chương trình của các Bộ, ngành, địa phương tổng hợp, cụ thể:
Chương trình của các tổ chức quản lý rừng, các chủ đầu tư dự án trực thuộc và các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện. Các tổ chức quản lý rừng, chủ đầu tư dự án trực thuộc UBND cấp tỉnh hoặc các Sở, ngành tổng hợp, xây dựng kế hoạch thực hiện
Chương trình của đơn vị.
Chương trình cấp tỉnh tổng hợp kế hoạch thực hiện
Chương trình năm sau của Bộ, ngành, địa phương mình, gửi xin ý kiến các đơn vị liên quan (đối với các Bộ, ngành); trình Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về
Chương trình xem xét thông qua trước khi gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (chủ
Chương trình), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
Chương trình năm kế hoạch gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp. Trước ngày 31 tháng 3 năm 2018, các Bộ, ngành, địa phương tổng hợp kế hoạch thực hiện
Chương trình 3 năm (2018-2020) gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
Chương trình tổng hợp, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn dự kiến kế hoạch thực hiện
Chương trình trên phạm vi toàn quốc, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
Chương trình giao các cơ quan, đơn vị trực thuộc mục tiêu, nhiệm vụ, dự toán ngân sách nhà nước hằng năm chi tiết theo nội dung, dự án thành phần.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH
Mục I. CÁC HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP
Điều 7
Các hoạt động ưu tiên
1. Khoán bảo vệ rừng.
2. Bảo vệ rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên tại các xã có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn (khu vực II và III) theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020.
3. Quản lý, bảo vệ rừng đặc dụng, hỗ trợ cộng đồng dân cư vùng đệm các khu rừng đặc dụng.
4. Khoanh nuôi tái sinh rừng.
5. Bảo vệ rừng tại cơ sở (cấp xã).
6. Cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững.
7. Hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ đạo, Văn phòng Ban Chỉ đạo
Chương trình.
Điều 8
Khoán bảo vệ rừng
1. Đối tượng rừng
Diện tích rừng được Nhà nước giao cho Ban quản lý rừng đặc dụng và Ban quản lý rừng phòng hộ; diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ được Nhà nước giao cho công ty lâm nghiệp, các đơn vị vũ trang quản lý; diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) quản lý.
2. Đối tượng được nhận khoán bảo vệ rừng
a) Hộ gia đình, cá nhân đang cư trú hợp pháp tại địa phương (xã, phường, thị trấn) theo quy định của Luật cư trú năm 2006; cộng đồng dân cư thôn theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 nơi có đối tượng khoán.
b) Các đơn vị vũ trang đóng quân trên địa bàn, tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương.
3. Tiêu chí xác định bên khoán và nhận khoán: Thực hiện theo quy định tại
Điều 4 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước. Đối với diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê do UBND cấp xã quản lý, bên giao khoán là UBND cấp xã và bên nhận khoán là đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này.
4. Mức khoán bảo vệ rừng: Áp dụng quy định tại khoản 3
Điều 6 Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông, lâm nghiệp (sau đây viết tắt là Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg).
5. Phương thức khoán bảo vệ rừng
a) Thực hiện thông qua hợp đồng khoán bảo vệ rừng hằng năm.
b) Hằng năm, bên giao khoán có trách nhiệm nghiệm thu, đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng đối với bên nhận khoán theo quy định tại Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung quản lý công trình lâm sinh.
Điều 9
Bảo vệ rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên tại các xã có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn (khu vực II và III)
1. Đối tượng được hỗ trợ: Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người Kinh nghèo, cộng đồng dân cư thôn đang sinh sống ổn định tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (khu vực II và III) thuộc vùng dân tộc và miền núi theo tiêu chí Thủ tướng Chính phủ quy định (sau đây viết chung là hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số) được Nhà nước giao rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
2. Điều kiện, phương thức hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 27/6/2016 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020 (sau đây viết tắt là Thông tư số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT).
Điều 10
Quản lý, bảo vệ rừng đặc dụng, hỗ trợ cộng đồng dân cư vùng đệm các khu rừng đặc dụng
1. Đối tượng hỗ trợ: Các Ban quản lý rừng đặc dụng, cộng đồng dân cư thôn bản vùng đệm các khu rừng đặc dụng.
2. Nội dung hỗ trợ
a) Kinh phí để Ban quản lý rừng đặc dụng tổ chức thuê, khoán bảo vệ rừng; mua sắm trang thiết bị để quản lý, bảo vệ rừng; các hoạt động khác được cấp thẩm quyền phê duyệt.
b) Hỗ trợ đầu tư cho cộng đồng dân cư thôn bản vùng đệm, gồm: nâng cao năng lực phát triển sản xuất (khuyến nông, khuyến lâm, giống cây, giống con, thiết bị chế biến nông lâm sản quy mô nhỏ); hỗ trợ vật liệu xây dựng cho thôn bản (đối với các công trình công cộng của cộng đồng như nước sạch, điện chiếu sáng, thông tin liên lạc, đường giao thông thôn bản, nhà văn hóa...).
3. Mức hỗ trợ, phương thức hỗ trợ: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 100/2013/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 26/7/2013 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011-2020.
Điều 11
Khoanh nuôi tái sinh rừng
1. Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên
a) Đối tượng rừng: Đất quy hoạch cho phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất thuộc đối tượng khoanh nuôi tái sinh tự nhiên.
b) Đối tượng được hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện khoanh nuôi tái sinh rừng trên diện tích đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên được giao.
c) Điều kiện được hỗ trợ: Thuộc đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản này; có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất của cấp có thẩm quyền; thực hiện khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, được nghiệm thu kết quả.
d) Mức hỗ trợ: Áp dụng quy định tại điểm a khoản 4
Điều 6 Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg.
đ) Phương thức hỗ trợ: Thực hiện dựa trên kết quả khoanh nuôi tái sinh tự nhiên của đối tượng quy định tại điểm b khoản này.
2. Khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung cây lâm nghiệp
a) Đối tượng rừng: Diện tích đất quy hoạch cho phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ: diện tích đất rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên được nhà nước giao cho hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số thuộc đối tượng khoanh nuôi tái sinh đáp ứng các tiêu chí theo Quy phạm kỹ thuật QPN 21-98 ban hành kèm theo Quyết định số 175/1998/QĐ-BNN-KHCN ngày 04/11/1998 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Đối tượng được hỗ trợ: Ban quản lý rừng phòng hộ, Ban quản lý rừng đặc dụng, cá nhân, hộ gia đình thực hiện khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung cây lâm nghiệp.
c) Điều kiện được hỗ trợ: Thuộc các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản này; có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất của cơ quan có thẩm quyền; thực hiện khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung cây lâm nghiệp theo đúng thiết kế, dự toán được duyệt.
d) Mức hỗ trợ: Áp dụng quy định tại điểm b khoản 4
Điều 6 Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg.
đ) Phương thức hỗ trợ: Thực hiện dựa trên kết quả khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung cây lâm nghiệp của đối tượng quy định tại điểm b khoản này. Trường hợp hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung cây lâm nghiệp trên đất rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên được nhà nước giao thì áp dụng quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT.
Điều 12
Bảo vệ rừng tại cơ sở (cấp xã)
1. Đối tượng được hỗ trợ: Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng (sau đây gọi tắt là Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg).
2. Nội dung hỗ trợ
a) Tổ chức quản lý bảo vệ đối với diện tích rừng do UBND cấp xã trực tiếp quản lý, gồm: duy trì hoạt động của các tổ đội quần chúng bảo vệ rừng; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng; hợp đồng lao động bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng và các hoạt động khác trong công tác quản lý bảo vệ rừng.
b) Tổ chức các hoạt động chống chặt phá rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, gồm: xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng; diễn tập chữa cháy rừng; bồi dưỡng cho người tham gia chữa cháy rừng; hỗ trợ người tham gia bảo vệ rừng, chữa cháy rừng bị tai nạn; hoạt động của Ban chỉ huy về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng của cấp xã.
3. Mức hỗ trợ: Theo quy định tại khoản 1
Điều 3 Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg.
4. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ hằng năm theo dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Điều 13
Cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững
1. Đối tượng được hỗ trợ: Cộng đồng, nhóm hộ, hộ gia đình có diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững của các tổ chức cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững đáp ứng được các điều kiện quy định tại khoản 3
Điều 14 Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về Phương án quản lý rừng bền vững.
2. Mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, điều kiện nhận hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại khoản 5, 6, 7
Điều 5 Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg.
Điều 14
Hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ đạo, Văn phòng Ban Chỉ đạo
Chương trình
Chương trình; kiểm tra đột xuất các trọng điểm chặt phá rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, buôn bán lâm sản trái pháp luật; các nhiệm vụ khác theo Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo.
Chương trình cấp tỉnh: Thực hiện theo kế hoạch được Ban Chỉ đạo phê duyệt.
Chương trình cấp tỉnh
Chương trình thì thực hiện theo dự toán được phê duyệt của
Chương trình.
Chương trình cấp tỉnh được bố trí trong kinh phí hằng năm của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đối với các hoạt động cụ thể của
Chương trình thì thực hiện theo dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Điều 15
Các hoạt động mang tính chất đặc thù
Hoạt động mang tính chất đặc thù, gồm:
1. Hỗ trợ gạo trồng rừng thay thế nương rẫy theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020;
2. Công tác phòng cháy và chữa cháy rừng; tập huấn nâng cao năng lực cho kiểm lâm và lực lượng bảo vệ rừng; tuần tra truy quét ngăn chặn hành vi phá rừng và xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản;
2. Sưu tập tiêu bản sinh vật rừng; bảo vệ và phát triển các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp; bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng; cứu hộ các loài động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp; phòng trừ sâu, bệnh hại rừng; duy tu, bảo dưỡng các công trình lâm nghiệp sau đầu tư; đo đạc, cắm mốc ranh giới diện tích rừng;
3. Nâng cao năng lực về quản lý rừng bền vững;
4. Điều tra, đánh giá và giám sát tài nguyên rừng quốc gia;
5. Kiểm tra, giám sát, đánh giá
Chương trình; các hoạt động khác được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Mục II. CÁC HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
Điều 16
Các hoạt động lâm nghiệp được ưu tiên đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ
Chương trình
Điều 17
Phương thức đầu tư
1. Đối với các tổ chức, đơn vị: Việc đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động theo quy định tại
Điều 16 Thông tư này được thực hiện thông qua các dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Đối với đầu tư, hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho UBND cấp tỉnh giao đơn vị, tổ chức có chuyên môn phù hợp xây dựng và triển khai thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh, trong đó tổng hợp, thống kê danh sách và nhu cầu kinh phí đề nghị hỗ trợ của các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn để tổng hợp chung vào kế hoạch của địa phương.
Chương IV
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 18
Kiểm tra, giám sát
Chương trình
Chương trình, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành, địa phương kiểm tra, giám sát toàn bộ quá trình thực hiện
Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ.
Chương trình
Chương trình; công tác giám sát, đánh giá
Chương trình.
Chương trình: kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ; công tác quản lý, sử dụng, giải ngân các nguồn vốn, nợ đọng vốn.
Chương trình.
Chương trình, các Bộ, ngành, địa phương.
Điều 19
Đánh giá thực hiện
Chương trình
Chương trình bao gồm: đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc, đánh giá đột xuất tình hình thực hiện
Chương trình và đánh giá tác động của
Chương trình.
Chương trình, gồm: sự phù hợp của kết quả thực hiện
Chương trình so với mục tiêu của
Chương trình; mức độ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của
Chương trình đến thời điểm đánh giá so với kế hoạch; tình hình huy động, phân bổ và sử dụng nguồn vốn thực hiện
Chương trình; đề xuất các giải pháp cần thiết để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của
Chương trình trong giai đoạn (bao gồm cả đề xuất điều chỉnh
Chương trình khi cần thiết).
Chương trình, bao gồm: đánh giá hoạt động quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện
Chương trình; đánh giá công tác điều phối, phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong quá trình quản lý, điều hành tổ chức thực hiện
Chương trình; kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể của
Chương trình; đánh giá kết quả huy động, phân bổ và sử dụng nguồn vốn thực hiện
Chương trình.
Chương trình khi có phát sinh những vấn đề ngoài dự kiến hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Nội dung đánh giá bao gồm: nội dung quy định tại điểm a khoản này; xác định những phát sinh ngoài dự kiến (nếu có), nguyên nhân phát sinh ngoài dự kiến và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; ảnh hưởng của những phát sinh đến việc thực hiện
Chương trình, khả năng hoàn thành mục tiêu của
Chương trình.
Chương trình gồm: tác động kinh tế - xã hội; tính bền vững của
Chương trình; tác động tới các đối tượng thụ hưởng
Chương trình.
Chương trình
Chương trình theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.
Chương trình trong phạm vi quản lý theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.
Chương trình.
Điều 20
Chế độ báo cáo
1. Ngày 20 hằng tháng, các Bộ, ngành tham gia
Chương trình và Văn phòng thường trực
Chương trình cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo về tiến độ thực hiện
Chương trình trên địa bàn, gửi Văn phòng Ban Chỉ đạo nhà nước về
Chương trình để tổng hợp. Nội dung, biểu mẫu báo cáo theo Quyết định số 241/QĐ-BNN-TCLN ngày 05/02/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chế độ báo cáo kết quả hoạt động sản xuất lâm nghiệp.
Chương trình tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Chương trình tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo nhà nước về
Chương trình theo kỳ 6 tháng và cả năm.
Chương V
Điều 21
Trách nhiệm của Tổng cục Lâm nghiệp
1. Tham mưu, giúp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ đạo nhà nước về
Chương trình điều hành và tổ chức thực hiện chương trình trên phạm vi cả nước.
Chương trình chỉ đạo điều hành, phối hợp thực hiện các biện pháp chủ động phòng ngừa, ứng phó với tình huống cấp bách trong bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng; phối hợp kiểm tra, đôn đốc các địa phương, đơn vị, chủ rừng về bảo vệ và phát triển rừng.
Chương trình.
Điều 22
Trách nhiệm của Văn phòng Ban Chỉ đạo nhà nước về
Chương trình
Chương trình hằng năm, 3 năm.
Chương trình; văn bản của các thành viên Ban Chỉ đạo trình Trưởng ban và Phó Trưởng Ban Chỉ đạo về các lĩnh vực liên quan đến
Chương trình.
Chương trình theo kế hoạch hằng năm, 3 năm của các cơ quan, đơn vị và địa phương; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý, tổng hợp
Chương trình trên phạm vi cả nước.
Điều 23
Trách nhiệm của các Bộ, ngành tham gia thực hiện
Chương trình
Chương trình; chủ trì tổ chức thực hiện
Chương trình ở Bộ, ngành và địa bàn quản lý; quản lý, phân khai kế hoạch vốn cho các dự án cơ sở.
Chương trình theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 24
Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh
1. Chỉ đạo các chủ đầu tư xây dựng các dự án trên địa bàn tỉnh, gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có ý kiến về nội dung đầu tư và khả năng cân đối vốn trước khi phê duyệt.
2. Tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch thực hiện
Chương trình hằng năm, 3 năm theo từng dự án; triển khai, giám sát, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện
Chương trình trên địa bàn.
Chương trình theo nguyên tắc tăng cường phân cấp và đề cao trách nhiệm cho cơ sở.
Chương trình trên địa bàn.
Điều 25
Trách nhiệm của Văn phòng thường trực
Chương trình cấp tỉnh
Chương trình cấp tỉnh; chuẩn bị nội dung, chương trình họp, hội nghị, hội thảo và các báo cáo theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo
Chương trình cấp tỉnh.
Chương trình hằng năm, 3 năm.
Chương trình cấp tỉnh về phương án giao chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể cho các tổ chức, đơn vị; tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ, đột xuất tình hình sử dụng nguồn vốn ngân sách hỗ trợ trực tiếp và các nguồn vốn huy động khác để thực hiện
Chương trình.
Chương trình trên địa bàn tỉnh theo từng nội dung, lĩnh vực để báo cáo Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, UBND cấp tỉnh.
Chương trình của tỉnh; văn bản của các thành viên Ban Chỉ đạo trình Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban Chỉ đạo về các lĩnh vực liên quan đến
Chương trình cấp tỉnh.
Chương trình theo kế hoạch hằng năm, 3 năm đã được giao đối với các cơ quan, đơn vị; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình trên địa bàn.
Chương trình, trình cấp thẩm quyền phê duyệt; quản lý sử dụng nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật.
Điều 26
Xử lý chuyển tiếp, hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
2. Thông tư số 51/2012/TT-BNNPTNT ngày 19/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng quy định tại Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Đối với hạng mục khoanh nuôi tái sinh rừng có trồng bổ sung cây lâm nghiệp đang thực hiện theo các dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt được tiếp tục sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển. Đối với các hạng mục khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung cây lâm nghiệp triển khai kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành sử dụng nguồn vốn sự nghiệp.
4. Các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn áp dụng tại Thông tư này, khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế theo quy định hiện hành của Nhà nước thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
5. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
Văn phòng Quốc hội;
Văn phòng Chủ tịch nước;
Văn phòng Chính phủ;
Văn phòng Tổng Bí thư;
Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
Văn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương về PCTN;
Tòa án Nhân dân tối cao;
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
Kiểm toán Nhà nước;
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
Các đoàn thể, hội quần chúng ở TW;
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Sở NN&PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
Ban Chỉ đạo KHBV&PTR các tỉnh, TP trực thuộc TW;
Công báo;
Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
Website: Chính phủ, Bộ NN&PTNT;
Lưu: VT, TCLN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hà Công Tuấn