THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 08 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015"
Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 07 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Căn cứ Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 08 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015"; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 08 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015" như sau:
Phần I
Chương trình bố trí dân cư) bao gồm những điểm dân cư thuộc các vùng cần phải bố trí, sắp xếp lại như: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.
Chương trình bố trí dân cư phải đảm bảo các nguyên tắc đã quy định tại điểm 2,
Điều 1 của Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg, ngày 24 tháng 08 năm 2006.
3. Tiêu chí lựa chọn vùng bố trí, sắp xếp dân cư:
3.1. Vùng thiên tai: là vùng thường xuyên bị thiên tai đe doạ và vùng có nguy cơ cao về thiên tai như: sạt lở bờ sông, bờ biển, vùng lũ quét, lũ ống, sạt lở núi, sạt lở đất, sụt lún đất, vùng ngập lũ, lốc xoáy, sóng thần.
3.2. Vùng đặc biệt khó khăn về đời sống: là các vùng có tỷ lệ hộ nghèo cao, thiếu đất sản xuất, thiếu nước sản xuất, thiếu nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng, nhưng không có điều kiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển ngành nghề hoặc hỗ trợ đầu tư để ổn định dân cư, cụ thể:
a) Về thiếu đất sản xuất:
Vùng đồng bằng: Vùng có trên 40% số hộ nông nghiệp có bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh (theo Quyết định của tỉnh).
Vùng trung du, miền núi và Tây Nguyên: vùng có bình quân đất sản xuất nông nghiệp của một hộ thấp hơn 0,5 ha (đối với đất nương, rẫy) hoặc 0,25 ha (đối với đất ruộng lúa nước một vụ) hoặc 0,15 ha (đối với đất ruộng lúa nước 2 vụ).
b) Vùng thiếu nước sản xuất là vùng mà năng lực công trình tưới nước chỉ đáp ứng được từ 30% - 50% diện tích đất canh tác cần tưới nước của các hộ gia đình trong vùng hoặc là vùng chưa có hệ thống thuỷ lợi.
c) Vùng thiếu nước sinh hoạt là vùng có trên 50% số hộ gia đình trong vùng chưa có hệ thống nước sinh hoạt hợp vệ sinh mà không thể khắc phục được (như vùng thường xuyên bị hạn hán, ô nhiễm, núi cao, ven biển, hải đảo) hoặc chưa được sử dụng nước sạch đạt Tiêu chuẩn 09/2005/QĐ-BYT ngày 11/03/2005 của Bộ Y tế với số lượng 60 lít nước/người/ngày.
d) Vùng thiếu cơ sở hạ tầng: vùng thiếu hoặc có nhưng còn tạm bợ từ 6/10 loại công trình kết cấu hạ tầng thiết yếu ( ) trở lên.
( ) 10 công trình kết cấu hạ tầng thiết yếu: đường giao thông loại B đến trung tâm xã, hệ thống điện, trường học, trạm y tế, thuỷ lợi nhỏ, nước sinh hoạt, nhà văn hoá, chợ, trạm truyền thanh, trụ sở xã.
đ) Vùng có xã nghèo theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 587/2002/QĐ-LĐTBXH ngày 22/05/2002 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội.
e) Vùng có tỷ lệ hộ nghèo từ 50% trở lên.
g) Các làng chài trên sông nước, trên đầm phá không có điều kiện ổn định đời sống và có nguyện vọng chuyển sang sản xuất nông nghiệp.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét và quyết định lựa chọn việc bố trí, sắp xếp dân cư ở vùng đặc biệt khó khăn theo các tiêu chí trên (không ít hơn 3 trong 7 tiêu chí trên), phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn và nguồn ngân sách Nhà nước hỗ trợ hàng năm.
3.3. Khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng: Theo quy định tại khoản 16,
Điều 3, Luật bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11 của Quốc hội Quyết định số 62/2005/QĐ-BNN ngày 12/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành "Bản quy định về tiêu chí phân loại rừng đặc dụng".
3.4. Vùng xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ:
Theo quy định tại Quyết định số 61/2005/QĐ-BNN ngày 12/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành "Bản quy định về tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ".
Tuỳ theo mức độ xung yếu, rất xung yếu và bảo vệ nghiêm ngặt của rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định để lựa chọn hình thức bố trí, sắp xếp ổn định dân cư tại chỗ hoặc di chuyển ra khỏi rừng nhằm đảm bảo đời sống lâu dài cho các hộ gia đình, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các quy định về việc bảo vệ và phát triển rừng.
Phần II
Chương trình bố trí dân cư giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015 có 4 nhiệm vụ. Các nhiệm vụ của
Chương trình được thực hiện bằng các dự án cụ thể tại khoản 3,
Điều 1 của Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg, ngày 24 tháng 08 năm 2006. Để thực hiện tốt mục tiêu của
Chương trình, trước hết trong giai đoạn từ nay đến năm 2010, cần sắp xếp thứ tự ưu tiên các Dự án như sau:
Phần II của Thông tư này.
Phần II của Thông tư này được hưởng chính sách hỗ trợ 01 lần như sau:
Phần II của Thông tư này.
Chương trình bố trí dân cư.
Chương trình bố trí dân cư đã được phê duyệt tại Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg, ngày 24 tháng 08 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ;
Chương trình bố trí dân cư cần tiến hành rà soát lại); đồng thời, bổ sung một số nội dung sau:
Chương trình bố trí dân cư quy định tại khoản 1, khoản 2, mục I,
Phần II của Thông tư này. Ngoài ra, các đối tượng khác đã quy định tại Quyết định số 190/2003/QĐ-TTg ngày 16/09/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Chính sách di dân, thực hiện quy hoạch bố trí dân cư giai đoạn 2003 - 2010" của Thủ tướng Chính phủ do ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn để đầu tư thực hiện.
Điều 30 của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội.
1.7. Định mức, đơn giá, chi phí lập quy hoạch tổng thể bố trí dân cư và kinh phí lập quy hoạch:
a) Đơn giá lập quy hoạch tổng thể bố trí dân cư áp dụng theo Quyết định số 07/2006/QĐ-BNN ngày 24/01/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành giá quy hoạch Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Kinh phí xây dựng và rà soát, bổ sung quy hoạch tổng thể bố trí dân cư:
Thực hiện theo quy định tại
Điều 8 của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội.
2. Xây dựng các dự án bố trí dân cư (áp dụng đối với việc bố trí dân cư vào vùng tập trung)
2.1. Yêu cầu chung của việc xây dựng các dự án bố trí dân cư:
a) Điểm xây dựng dự án bố trí dân cư phải nằm trong quy hoạch tổng thể bố trí dân cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Thể hiện đầy đủ các nội dung về đánh giá thực trạng tự nhiên, kinh tế, xã hội và các luận chứng, phương án bố trí dân cư, phát triển sản xuất, xây dựng kết cấu hạ tầng, hệ thống giải pháp thực hiện theo quy định;
c) Xác định phạm vi, mục tiêu, khối lượng, tổng mức đầu tư hợp lý và các giải pháp huy động nguồn vốn để thực hiện, hoàn thành dự án không quá 2 năm đối với dự án thuộc nhóm C và không quá 4 năm đối với dự án thuộc nhóm B;
d) Đánh giá tác động đến môi trường của dự án.
2.2. Nội dung chủ yếu của dự án bố trí dân cư cần phải thể hiện:
a) Luận chứng về sự cần thiết của dự án; về cơ sở thực tiễn (tình hình dân cư vùng thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn, vùng rừng, biên giới, hải đảo, vấn đề di cư tự do, an ninh quốc phòng); cơ sở pháp lý (các Quyết định, Chỉ thị);
b) Phân tích, đánh giá thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng bố trí dân cư có liên quan đến bố trí, ổn định dân cư (lưu ý phân tích, đánh giá rõ về quỹ đất đai, tình hình sản xuất và đời sống kinh tế, xã hội của dân cư trong vùng). Riêng đối với các dự án bố trí, sắp xếp dân cư ở vùng xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng thực hiện theo chính sách quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về "Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất". Cần thống kê, đánh giá cụ thể thiệt hại về tài sản (nhà ở, đất ở, đất sản xuất của các hộ gia đình tại chỗ cần di chuyển);
c) Xây dựng phương án quy hoạch gồm: phương án bố trí dân cư, phương án phát triển sản xuất và phương án xây dựng kết cấu hạ tầng khu tái định cư.
Phương án bố trí dân cư gồm các nội dung như: tiêu chí cụm dân cư; số điểm dân cư; số hộ bố trí, sắp xếp; bình quân đất ở, đất sản xuất giao cho hộ; địa bàn xuất cư (trong xã, trong huyện, trong tỉnh và nhận tỉnh ngoài đến).Tiến độ thực hiện qua từng năm.
Phương án phát triển sản xuất: dự kiến cơ cấu sản xuất gồm: trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng, ngành nghề, dịch vụ. Tính toán cụ thể diện tích, năng suất, sản lượng của các ngành sản xuất đáp ứng yêu cầu về việc làm, ổn định đời sống cho các hộ di dân.
Phương án xây dựng kết cấu hạ tầng khu tái định cư: Dự kiến xây dựng kết cấu hạ tầng khu tái định cư trên nguyên tắc tiết kiệm vốn đầu tư, quy mô công trình hợp lý và chỉ đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp các công trình phục vụ trực tiếp cho sản xuất và tổ chức đời sống dân cư trong vùng dự án, cụ thể là:
+ Giao thông nội vùng: tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A (đối với đường trục chính) và giao thông nông thôn loại B (đường nhánh);
+ Thuỷ lợi: các công trình thuỷ lợi nhỏ như hồ, đập, phai, trạm bơm, kênh mương nội đồng trong phạm vi vùng dự án;
+ Hệ thống nước sinh hoạt tập trung hoặc giếng đào, giếng khoan tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng vùng.
+ Các công trình phúc lợi công cộng gồm:
Nhà trẻ, mẫu giáo, trường, lớp học bậc tiểu học và trung học cơ sở tập trung ở xã theo tiêu chuẩn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trạm y tế: chỉ áp dụng xây mới trạm y tế ở những nơi tái định cư thành lập xã mới, hoặc trạm y tế bị lũ lụt, thiên tai thảm hoạ phá hỏng, hoặc những xã có trạm y tế xã nhưng cơ sở vật chất nhà trạm xuống cấp nghiêm trọng (dột nát, tạm bợ...), không đáp ứng được tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế. Trường hợp số lượng dân phải di dời chỉ tương đương với thôn (bản), không đủ để thành lập xã mới thì tuỳ thuộc số lượng dân cư nơi tái định cư để xây dựng cơ sở y tế (y tế thôn, bản) theo quy định của Bộ Y tế.
+ Một số công trình thiết yếu khác theo yêu cầu thực tế của vùng dự án: nhà văn hoá thôn (bản) trạm điện hạ thế, đường dây hạ thế.
d) Các giải pháp thực hiện: các giải pháp cụ thể về chính sách đất đai; chính sách hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cho cộng đồng; chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, đời sống; chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý; tuyên truyền, vận động nhân dân; phân công trách nhiệm cho các ngành, các cấp chính quyền; tổ chức quản lý dự án.
đ) Khái toán vốn, nguồn vốn và tiến độ thực hiện:
Khái toán tổng vốn đầu tư dự án (gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp kinh tế) với các nội dung:
+ Kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có);
+ Kinh phí san gạt mặt bằng tại khu tái định cư;
+ Kinh phí khai hoang cải tạo đồng ruộng (đối với khai hoang tập trung);
+ Kinh phí đầu tư xây dựng nhà ở và kết cấu hạ tầng khu tái định cư;
+ Kinh phí hỗ trợ sản xuất (giống cây trồng, vật nuôi, khuyến nông, khuyến lâm...);
+ Kinh phí hỗ trợ di chuyển cho các hộ gia đình;
+ Kinh phí chuẩn bị đầu tư (chi phí lập dự án, thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán);
+ Kinh phí quản lý dự án.
Tổng vốn đầu tư dự án phân theo các nguồn vốn:
+ Nguồn vốn ngân sách Trung ương thuộc
Chương trình bố trí dân cư;
Chương trình, dự án khác trên địa bàn;
Phần II của Thông tư này phải nằm trong quy hoạch tổng thể bố trí dân cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Chương trình bố trí dân cư để sớm hoàn thành dứt điểm.
CHƯƠNG TRÌNH BỐ TRÍ DÂN CƯ
Phần II của Thông tư này. Việc sử dụng nguồn kinh phí này được vận dụng theo một số nội dung chi phù hợp với loại hình đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Thông tư số 79/2005/TT-BTC ngày 15/09/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước.
Chương trình bố trí dân cư giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015 được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn quy định tại Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/08/2006:
Chương trình bố trí dân cư.
Điều 1 của Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/08/2006 của Thủ tướng Chính phủ.
3.2. Việc sử dụng nguồn vốn của
Chương trình được thực hiện như sau:
Phần II của Thông tư này;
Chương trình thuộc nhiệm vụ chi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan Trung ương.
Chương trình;
Chương trình về các việc như: giải phóng mặt bằng, di chuyển, nhà ở, phát triển sản xuất...
Chương trình của các ngành, các cấp chính quyền ở địa phương với mức chi cụ thể tuỳ theo từng tỉnh, từng vùng và do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Chương trình bố trí dân cư được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước, Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước, Thông tư số 86/2006/TT-BTC ngày 18/09/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.
Phần II của Thông tư này, đến định cư xen ghép theo chỉ tiêu do UBND cấp tỉnh giao thì thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 3,
Điều 2 của Quyết định số 190/2003/QĐ-TTg ngày 16/09/2003 của Thủ tướng Chính phủ và tại khoản 6, mục I,
Phần B của Thông tư Liên tịch số 09/2004/TTLT-BNN-BTC ngày 31/03/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ hỗ trợ di dân theo Quyết định số 190/2003/QĐ-TTg ngày 16/09/2003 của Thủ tướng Chính phủ.
Phần II của Thông tư này về di chuyển, nhà ở, lương thực, giống cây trồng, vật nuôi, nước sinh hoạt (trường hợp các hộ gia đình tự xây dựng hoặc mua bể chứa, hoặc đào giếng ở những nơi không xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung); khai hoang xây dựng đồng ruộng (đối với trường hợp hộ gia đình được giao đất tự khai hoang). Mức hỗ trợ cụ thể tùy theo các đối tượng được bố trí, sắp xếp như sau:
Chương trình bố trí dân cư: Hàng năm, Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí xây dựng nội dung chương trình và tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng về quản lý, tổ chức thực hiện
Chương trình bố trí dân cư cho các cán bộ làm công tác bố trí dân cư từ Trung ương đến địa phương.
Phần III
Chương trình đào tạo, bồi dưỡng về bố trí dân cư và phối hợp với các địa phương, các cơ sở đào tạo trong việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác bố trí dân cư.
Chương trình bố trí dân cư, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách Trung ương.
Chương trình bố trí dân cư đề ra.
Chương trình; hướng dẫn, thực hiện tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, chế độ hỗ trợ của Nhà nước, thủ tục về di dân cho nhân dân biết và thực hiện;