BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 08/2016/TT-BTTTT Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2016 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH ĐẾN NĂM 2020
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Viễn thông; Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 11/2014/QĐ-TTg ngày 27/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020;
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020.
Chương I
Điều 1
Phạm vi Điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn tổ chức thực hiện
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là
Chương trình).
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp viễn thông tham gia thực hiện
Chương trình;
Chương trình.
Chương II
Mục 1. HỖ TRỢ THIẾT LẬP HẠ TẦNG VIỄN THÔNG
Điều 3
Các nhiệm vụ và nội dung hỗ trợ thiết lập hạ tầng viễn thông
Các nhiệm vụ và nội dung hỗ trợ thiết lập hạ tầng viễn thông bao gồm:
1. Hỗ trợ đầu tư xây dựng mạng cáp quang tối đa 24 sợi để thiết lập hệ thống truyền dẫn băng rộng đến các xã chưa có kết nối truyền dẫn băng rộng;
2. Hỗ trợ đầu tư xây dựng mạng cáp quang tối đa 64 sợi, tối đa 5 tuyến cáp để thiết lập mạng truy nhập băng rộng cố định tại mỗi xã chưa có mạng truy nhập băng rộng cố định;
3. Hỗ trợ đầu tư xây dựng tại mỗi xã miền núi, hải đảo tối đa 03 trạm và mỗi xã đồng bằng tối đa 02 trạm thu phát sóng thông tin di động 3G để thiết lập mạng truy nhập băng rộng di động tại các xã chưa có mạng truy nhập băng rộng di động;
4. Hỗ trợ đầu tư 03 máy tính, 03 bộ lưu điện, 01 máy in hoặc máy scan, 01 bộ chuyển mạch LAN, bàn ghế và cước lắp đặt ban đầu tại mỗi Điểm để thiết lập 500 Điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng tại các xã có tỷ lệ hộ gia đình là thuê bao sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định thấp và chưa có Điểm truy nhập Internet công cộng.
Điều 4
Lập Danh
Mục dự án đầu tư thiết lập hạ tầng viễn thông
Điều 3 Thông tư này;
b) Doanh nghiệp viễn thông lập Danh Mục, sơ bộ Tổng mức đầu tư và thuyết minh các dự án thực hiện nhiệm vụ tại Khoản 4
Điều 3 Thông tư này.
2. Trên cơ sở Danh Mục, sơ bộ Tổng mức đầu tư và thuyết minh các dự án của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và doanh nghiệp đề xuất, Ban Quản lý
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý
Chương trình) tổng hợp và xác định các dự án theo các tiêu chí chủ yếu sau đây:
Chương trình;
Chương trình trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Danh
Mục và sơ bộ Tổng mức đầu tư các dự án cho toàn bộ
Chương trình.
Điều 5
Lập kế hoạch đầu tư
Căn cứ Danh
Mục và sơ bộ Tổng mức đầu tư các dự án được phê duyệt, kinh phí thực hiện
Chương trình, Ban Quản lý
Chương trình trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Kế hoạch đầu tư các dự án và mức vốn các dự án như sau:
Điều 6
Lựa chọn Chủ đầu tư
1. Tiêu chí và Điều kiện lựa chọn Chủ đầu tư:
a) Kinh phí đề xuất hỗ trợ và Tổng mức đầu tư của dự án;
b) Dự kiến thời gian thực hiện dự án;
c) Yêu cầu về công nghệ, kỹ thuật, tiêu chuẩn, chất lượng công trình dự án;
d) Tỷ trọng hạ tầng mạng viễn thông tại địa phương;
đ) Kinh phí hỗ trợ một doanh nghiệp để thiết lập hạ tầng viễn thông trong toàn bộ
Chương trình không vượt quá 70% tổng kinh phí dành cho đầu tư thiết lập hạ tầng viễn thông của
Chương trình.
Chương trình lập và gửi Hồ sơ mời đăng ký tham gia đến doanh nghiệp theo Mẫu 02/HT Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương trình Hồ sơ đăng ký tham gia theo Mẫu 03/HT Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương trình trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Chủ đầu tư đối với từng dự án.
Điều 7
Tổ chức thực hiện, quản lý dự án
1. Chủ đầu tư lập dự án và trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt.
2. Chủ đầu tư thực hiện và quản lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đấu thầu, xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán
a) Việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo các quy định của pháp luật;
b) Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hoặc đơn vị được ủy thác việc cấp phát kinh phí của
Chương trình thực hiện tạm ứng và thanh toán kinh phí hỗ trợ theo quy định của pháp luật và quy định về quản lý tài chính của Quỹ.
Chương trình để thực hiện theo quy định.
Mục 2. HỖ TRỢ CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
Điều 8
Dịch vụ viễn thông công ích
1. Dịch vụ viễn thông công ích bắt buộc bao gồm:
a) Dịch vụ viễn thông công ích khẩn cấp (dịch vụ gọi đến các số dịch vụ khẩn cấp, bao gồm số dịch vụ gọi Công an 113, số dịch vụ gọi Cứu hỏa 114, số dịch vụ gọi Cấp cứu y tế 115);
b) Dịch vụ viễn thông công ích di động hàng hải phục vụ hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên biển qua hệ thống đài thông tin duyên hải;
c) Dịch vụ viễn thông công ích vệ tinh phục vụ hoạt động chỉ đạo, Điều hành phòng, chống thiên tai.
2. Dịch vụ viễn thông công ích phổ cập bao gồm:
a) Dịch vụ viễn thông công ích trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định (dịch vụ gọi đến số trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại mạng viễn thông cố định mặt đất 116);
b) Dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau;
c) Dịch vụ viễn thông công ích thông tin di động mặt đất trả sau;
d) Dịch vụ viễn thông công ích di động hàng hải cho tàu, thuyền đánh bắt hải sản trên biển qua hệ thống đài thông tin duyên hải;
đ) Dịch vụ viễn thông công ích truy nhập Internet băng rộng cố định trả sau;
e) Dịch vụ viễn thông công ích kênh thuê riêng cố định mặt đất;
g) Dịch vụ viễn thông công ích truyền dẫn tín hiệu truyền hình số qua vệ tinh VINASAT;
h) Dịch vụ viễn thông công ích thuê kênh truyền dẫn cáp quang trên cơ sở hạ tầng cáp quang của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Điều 9
Đối tượng thụ hưởng
1. Đối tượng được hưởng giá cước dịch vụ viễn thông công ích:
a) Người sử dụng dịch vụ điện thoại cố định mặt đất nội hạt gọi đến các số dịch vụ khẩn cấp trong phạm vi nội hạt;
b) Ngư dân Việt Nam trên tàu, thuyền đánh bắt hải sản trên biển sử dụng dịch vụ viễn thông công ích di động hàng hải qua hệ thống đài thông tin duyên hải phục vụ hoạt động trong các sự kiện tìm kiếm, cứu nạn trên biển;
c) Thành viên thuộc Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai sử dụng dịch vụ viễn thông công ích vệ tinh phục vụ hoạt động chỉ đạo, Điều hành, phòng, chống thiên tai;
d) Người sử dụng dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất nội hạt để gọi đến số dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định mặt đất;
đ) Hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định chuẩn nghèo quốc gia, chuẩn cận nghèo quốc gia sử dụng dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau hoặc dịch vụ thông tin di động mặt đất trả sau;
e) Ngư dân Việt Nam trên tàu, thuyền đánh bắt hải sản trên biển sử dụng dịch vụ viễn thông công ích di động hàng hải qua hệ thống đài thông tin duyên hải;
g) Trường học, bệnh viện, ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định sử dụng dịch vụ viễn thông công ích truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trả sau;
h) Bệnh viện vệ tinh, bệnh viện hạt nhân trong Đề án bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2013-2020 theo Quyết định số 774/QĐ-BYT ngày 11/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế sử dụng dịch vụ viễn thông công ích kênh thuê riêng cố định mặt đất tốc độ 2Mbps có dự phòng để kết nối bệnh viện vệ tinh với bệnh viện hạt nhân của nhóm;
i) Đài phát thanh, truyền hình cấp tỉnh chưa tự chủ về tài chính sử dụng dịch vụ viễn thông công ích truyền dẫn quảng bá cho một kênh chương trình truyền hình địa phương sử dụng băng tần Ku của vệ tinh VINASAT để phát chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương cho các khu vực miền núi, biên giới, hải đảo, các vùng lõm khó thu được tín hiệu truyền hình số mặt đất.
2. Đối tượng được hưởng mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:
a) Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ cho các đối tượng thụ hưởng nêu tại Khoản 1 Điều này;
b) Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng thuộc phạm vi
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 theo Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ;
Điều 10
Nguyên tắc hỗ trợ
1. Danh Mục, đối tượng thụ hưởng, phạm vi, giá cước sử dụng, mức và thời Điểm hỗ trợ thực hiện theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông về danh Mục, đối tượng thụ hưởng, phạm vi, chất lượng, giá cước, khung giá cước sử dụng và mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020.
2. Đối tượng thụ hưởng quy định tại các Điểm a, b, c, d Khoản 1
Điều 9 Thông tư này không phải lập danh sách đối tượng thụ hưởng.
3. Đối tượng thụ hưởng quy định tại các Điểm đ, e, g, h, i Khoản 1
Điều 9 và các Điểm truy nhập Internet công cộng nêu tại Điểm b Khoản 2
Điều 9 Thông tư này được lập thành danh sách đối tượng thụ hưởng và danh sách này được Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận.
a) Đối tượng phát sinh trong quý ngoài danh sách đối tượng thụ hưởng đã được xác nhận, doanh nghiệp tổng hợp, báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận để hỗ trợ đối tượng đó từ quý tiếp theo;
b) Đối tượng thụ hưởng trong danh sách đối tượng thụ hưởng đăng ký ngừng hỗ trợ, doanh nghiệp tổng hợp, báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông và ngừng hỗ trợ cho đối tượng.
c) Kinh phí hỗ trợ cho Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện việc xác nhận đối tượng thụ hưởng thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
4. Các đối tượng thụ hưởng được hỗ trợ kinh phí trên thực tế, không phụ thuộc kế hoạch cung cấp và dự toán kinh phí hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích hàng năm (sau đây gọi tắt là Kế hoạch và Dự toán kinh phí).
Điều 11
Lập và xác nhận danh sách đối tượng thụ hưởng
1. Đăng ký hỗ trợ
a) Đối tượng thụ hưởng quy định tại các Điểm đ, g, h, i Khoản 1
Điều 9 Thông tư này thực hiện đăng ký hỗ trợ với doanh nghiệp viễn thông hoặc đơn vị thành viên, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp viễn thông theo các Phụ biểu tại Mẫu 01/DV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đối tượng thụ hưởng quy định tại Điểm e Khoản 1, Điểm b Khoản 2
Điều 9 Thông tư này không phải đăng ký hỗ trợ, doanh nghiệp lập và gửi Sở Thông tin và Truyền thông danh sách đối tượng thụ hưởng theo các Phụ biểu tại Mẫu 02/DV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Lập danh sách đối tượng thụ hưởng đăng ký hỗ trợ
a) Doanh nghiệp viễn thông lập và gửi về Sở Thông tin và Truyền thông danh sách đối tượng thụ hưởng đăng ký hỗ trợ theo các Phụ biểu tại Mẫu 02/DV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Doanh nghiệp viễn thông lựa chọn chỉ một thuê bao hoặc một gói cước hoặc một kênh thuê riêng hoặc một kênh chương trình được đăng ký sau cùng cho một đối tượng thụ hưởng khi đối tượng thụ hưởng đăng ký hỗ trợ nhiều hơn một thuê bao hoặc một gói cước hoặc một kênh thuê riêng hoặc một kênh chương trình truyền hình.
3. Xác nhận danh sách đối tượng thụ hưởng
a) Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra và xác nhận các danh sách đối tượng thụ hưởng, đảm bảo đúng đối tượng hỗ trợ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông về danh Mục, đối tượng thụ hưởng, phạm vi, giá cước sử dụng và mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020;
b) Trường hợp đối tượng thụ hưởng đăng ký hỗ trợ với nhiều doanh nghiệp, Sở Thông tin và Truyền thông xác định doanh nghiệp được đăng ký sau cùng là doanh nghiệp hỗ trợ cho đối tượng đó;
c) Sở Thông tin và Truyền thông gửi doanh nghiệp và Ban Quản lý
Chương trình danh sách đối tượng thụ hưởng đã được xác nhận theo các Phụ biểu tại Mẫu 02/DV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương trình danh sách này.
Điều 12
Lập Kế hoạch và Dự toán kinh phí hàng năm
1. Trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, căn cứ hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông, danh sách đối tượng thụ hưởng đã được xác nhận và tình hình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích năm thực hiện, doanh nghiệp lập Kế hoạch và Dự toán kinh phí gửi Ban Quản lý
Chương trình theo các Phụ biểu tại Mẫu 03/DV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương trình trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Kế hoạch và Dự toán kinh phí của các doanh nghiệp.
Điều 13
Hợp đồng đặt hàng
1. Trước ngày 01 tháng 01 hàng năm, căn cứ Kế hoạch và Dự toán kinh phí được phê duyệt, Ban Quản lý
Chương trình và doanh nghiệp thương thảo, ký kết hợp đồng đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) theo Mẫu 04/DV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 14
Nghiệm thu, quyết toán và thanh lý hợp đồng đặt hàng
1. Trong thời gian 20 ngày đầu mỗi quý, doanh nghiệp lập Báo cáo thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích quý trước theo các Phụ biểu tại Mẫu 05/DV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và gửi Ban Quản lý
Chương trình.
Chương trình tổ chức lập biên bản xác định sản lượng và kinh phí hỗ trợ theo các Phụ biểu tại Mẫu 06/DV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hoặc đơn vị được ủy thác việc cấp phát kinh phí của
Chương trình để thực hiện tạm ứng, thanh toán kinh phí hỗ trợ.
Chương trình và doanh nghiệp tổ chức và lập biên bản nghiệm thu và biên bản thanh lý Hợp đồng năm trước theo các Phụ biểu tại Mẫu 07/DV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Mục 3. THỰC HIỆN HỖ TRỢ ĐẦU THU TRUYỀN HÌNH SỐ
Điều 15
Đối tượng, Điều kiện, phương thức, nội dung, vùng và thời gian thực hiện hỗ trợ
1. Đối tượng hỗ trợ: Các hộ nghèo và hộ cận nghèo theo tiêu chuẩn nghèo, cận nghèo quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời Điểm thực hiện hỗ trợ đầu thu truyền hình số và thuộc vùng hỗ trợ.
2. Điều kiện nhận hỗ trợ
a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo đang sử dụng máy thu hình công nghệ tương tự chưa tích hợp tính năng thu truyền hình số theo chuẩn DVB-T2, chưa có đầu thu truyền hình số DVB-T2, chưa sử dụng bất kỳ một trong các phương thức truyền hình trả tiền như truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, truyền hình Internet (IPTV) trong thời gian triển khai hỗ trợ tại địa phương;
b) Đơn đề nghị nhận hỗ trợ đầu thu truyền hình số có xác nhận là hộ nghèo, hộ cận nghèo của xã, phường, thị trấn theo Mẫu 01/THS Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Phương thức và nội dung hỗ trợ
Mỗi hộ nghèo, hộ cận nghèo được nhận một lần gồm 01 đầu thu truyền hình số mặt đất hoặc vệ tinh kèm theo ăng-ten thu phù hợp cùng với dây cáp nối có độ dài tối đa 15 mét (đối với chế độ thu ngoài trời), được lắp đặt hoàn chỉnh và bảo hành ít nhất 12 tháng tính từ ngày hộ gia đình nhận bàn giao đầu thu truyền hình số.
4. Vùng hỗ trợ
Vùng hỗ trợ là vùng mà ở đó các hộ dân thu tín hiệu truyền hình bị ảnh hưởng khi các Đài truyền hình ngừng phát sóng truyền hình tương tự mặt đất chuyển sang phát sóng truyền hình số mặt đất hoặc vệ tinh theo từng giai đoạn do Bộ Thông tin và Truyền thông công bố.
5. Thời gian thực hiện hỗ trợ
Thời gian thực hiện hỗ trợ theo lộ trình của Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020 được quy định tại Quyết định số 2451/QĐ-TTg ngày 27/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ và kế hoạch thực hiện của Ban Chỉ đạo Đề án số hóa truyền hình Việt Nam theo từng giai đoạn.
Điều 16
Lập kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ
1. Trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, căn cứ Hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập và gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông Kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ đầu thu truyền hình số theo Mẫu 02/THS, 03/THS, 04/THS, 05/THS Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trước ngày 31 tháng 10 hàng năm, Ban Quản lý
Chương trình tổng hợp, trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ đầu thu truyền hình số.
Điều 17
Tổ chức thực hiện dự án mua sắm, lắp đặt đầu thu truyền hình số
1. Trên cơ sở Kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ đầu thu truyền hình số đã được phê duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông lựa chọn đơn vị trực thuộc Bộ làm chủ đầu tư để thực hiện và quản lý dự án mua sắm đầu thu truyền hình số.
2. Đơn vị được chọn làm chủ đầu tư xây dựng, trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt dự án, tổ chức đấu thầu mua sắm đầu thu truyền hình số theo quy định của pháp luật về đầu tư, đấu thầu sau khi dự án được phê duyệt và quyết toán dự án đầu tư theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, tổ chức và phối hợp với chủ đầu tư, nhà thầu phân phối đầu thu truyền hình số đúng, kịp thời và trực tiếp cho các đối tượng được thụ hưởng theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện xác nhận danh sách đối tượng đã nhận đầu thu truyền hình số tại địa phương theo Mẫu 06/THS, 07/THS Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hoặc đơn vị được ủy thác việc cấp phát kinh phí của
Chương trình thực hiện tạm ứng, thanh toán đầy đủ, kịp thời kinh phí hỗ trợ đầu thu truyền hình số theo các quy định của pháp luật và quy định về quản lý tài chính của Quỹ.
Mục 4. THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KHÁC
Điều 18
Các nhiệm vụ khác
1. Hỗ trợ triển khai các giải pháp tăng cường bảo đảm liên lạc an toàn, tin cậy trong việc thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông cho cộng đồng và cho chỉ đạo Điều hành của chính quyền các cấp.
2. Hỗ trợ thiết lập cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân các cấp và dịch vụ công trực tuyến trên cổng phục vụ người dân, tập trung cho vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng biên giới, hải đảo.
3. Hỗ trợ đầu tư trang bị máy phát truyền hình số mặt đất để phát các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu tại vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng biên giới, hải đảo.
4. Hỗ trợ thiết lập cổng thông tin điện tử và tổng đài hỗ trợ, tư vấn giải đáp thông tin về số hóa truyền hình.
5. Hỗ trợ kinh phí thực hiện Điều tra phương thức thu xem và tuyên truyền về số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020.
Điều 19
Trình tự thực hiện
1. Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn lập, phê duyệt Kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ.
2. Đơn vị được lựa chọn, giao thực hiện nhiệm vụ thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương III
Điều 20
Kiểm tra, giám sát và báo cáo
1. Kiểm tra, giám sát
a) Hàng năm, Ban Quản lý
Chương trình lập kế hoạch, nội dung kiểm tra định kỳ, đột xuất, trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt; phối hợp với các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp và các đơn vị liên quan của Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức việc kiểm tra thực hiện các dự án, hợp đồng.
Chương trình tổ chức và phối hợp kiểm tra định kỳ, đột xuất và giám sát thường xuyên các nội dung triển khai của
Chương trình theo quy định hiện hành.
Chương trình trên địa bàn.
Chương trình, các tổ chức, doanh nghiệp tham gia
Chương trình thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.
Chương trình.
Chương trình thực hiện báo cáo định kỳ theo các mẫu biểu quy định tại Điểm c Khoản 2
Điều 20 Thông tư này và các báo cáo đột xuất do Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn trong quá trình thực hiện.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện sơ kết, tổng kết
Chương trình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, Ngành liên quan.
Điều 21
Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan thuộc Bộ, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để nghiên cứu, giải quyết./.
Nơi nhận:
Thủ tướng,các Phó Thủ tướng Chính phủ;
Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
Văn phòng Quốc hội;
Văn phòng Chính phủ;
Văn phòng Chủ tịch nước;
Văn phòng Tổng Bí thư;
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
Tòa án nhân dân tối cao;
Kiểm toán nhà nước;
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Sở TT&TT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
Các doanh nghiệp viễn thông;
Công báo; Cổng thông tin điện tử CP;
Bộ TTTT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử;
Lưu: VT,QLDN.
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Bắc Son
PHỤ LỤC
BIỂU MẪU
CHƯƠNG TRÌNH
Mục dự án và sơ bộ tổng mức đầu tư , thuyết minh dự án triển khai nhiệm vụ thiết lập hạ tầng viễn thông
Chương trình
Chương trình
Chương trình
Chương trình
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020
MỤC DỰ ÁN VÀ SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Mục và sơ bộ Tổng mức đầu tư các dự án thực hiện các nhiệm vụ tại các Khoản 1, 2, 3
Điều 3 Thông tư này.
2) 4) 8) Sử dụng trong trường hợp lập Danh
Mục và sơ bộ Tổng mức đầu tư các dự án thực hiện nhiệm vụ tại Khoản 4
Điều 3 Thông tư này.
5) Kinh phí dự kiến là kinh phí đề xuất hỗ trợ từ nguồn kinh phí
Chương trình.
Mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.
Mục tiêu, quy mô, địa Điểm thực hiện dự án;
Chương trình tham gia thực hiện dự án;
Điều 3 Thông tư này;
4) Nội dung này chỉ dùng cho các dự án thực hiện nhiệm vụ tại Khoản 4
Điều 3 Thông tư này.
Mẫu 01/HT/Phụ biểu 03/bảng 1
DANH SÁCH CÁC XÃ VÀ CÁC NHIỆM VỤ CẦN THỰC HIỆN ĐỂ THIẾT LẬP HẠ TẦNG VIỄN THÔNG BĂNG RỘNG THUỘC DỰ ÁN 1)
TT
Danh sách các xã cần thiết lập hạ tầng viễn thông băng rộng
Các nhiệm vụ cần thực hiện tại mỗi xã
Ghi chú
Mã huyện 6)
Mã xã 6)
Tên xã 6)
Xã đồng bằng 2 )
Thiết lập hệ thống truyền dẫn băng rộng 3)
Thiết lập mạng truy nhập băng rộng cố định 4)
Thiết lập mạng truy nhập băng rộng di động 5)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
[Mã huyện A]
[Mã xã A]
[Tên xã A]
…
…
…
…
2
[Mã huyện B]
[Mã xã B]
[Tên xã B]
…
…
…
…
3
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
….
…
…
…
…
n
[Mã huyện n]
[Mã xã n]
[Tên xã n]
…
…
…
…
Ghi chú:
1) Mỗi dự án này tương ứng với một dự án liệt kê tại Phụ biểu 01;
Bảng này chỉ dùng cho các dự án thực hiện các nhiệm vụ tại các Khoản 1, 2, 3
Điều 3 Thông tư này.
2) Cột (4) này ứng với mỗi xã tại cột (3), nếu xã là xã đồng bằng, điền ký tự “x”, ngược lại để trống.
3) Cột (5) này điền ký tự “x” nếu xã có tên tại cột (3) có nhiệm vụ thiết lập hệ thống truyền dẫn băng rộng, ngược lại để trống.
4) Cột (6) này điền ký tự “x” nếu xã có tên tại cột (3) có nhiệm vụ thiết lập mạng truy nhập băng rộng cố định, ngược lại để trống.
5) Cột (7) này điền ký tự “x” nếu xã có tên tại cột (3) có nhiệm vụ thiết lập mạng truy nhập băng rộng di động, ngược lại để trống.
6) Mã tỉnh/thành phố, huyện, xã được quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 về việc ban hành bảng danh
Mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.
Điều 3 Thông tư này
2) Điểm kết nối cần thiết lập là Điểm mà tại vị trí đó được dự tính đặt tập trung các thiết bị truyền dẫn của xã chưa có mạng truyền dẫn.
3) Điểm kết nối sẵn có là Điểm kết cuối của hệ thống truyền dẫn băng rộng đang hoạt động mà tại vị trí đó có thể cho phép mạng truyền dẫn băng rộng cần thiết lập kết nối vào;
Điểm kết nối sẵn có được lựa chọn cho dự án là Điểm kết nối sẵn có được sử dụng trong phương án thiết lập hạ tầng viễn thông băng rộng của dự án.
4) Mã tỉnh/thành phố, huyện, xã được quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 về việc ban hành bảng danh
Mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.
Điều 3 Thông tư này.
2) Mỗi tên Điểm kết nối đầu hoặc cuối tương ứng với một tên Điểm kết nối cần thiết lập hoặc tên Điểm kết cuối sẵn có tại cột (1) Mẫu 01/HT/Phụ biểu 03/bảng 2 ở trên.
3) Điền cột (5) với các giá trị “quang” hoặc “viba” hoặc “hỗn hợp”.
Mẫu 01/HT/Phụ biểu 03/bảng 4
DANH SÁCH CÁC MẠNG TRUY NHẬP BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH TẠI CÁC XÃ THUỘC DỰ ÁN 1)
TT
Tên mạng truy nhập cố định
Tổng chiều dài các tuyến cáp (m)
Xã Đồng bằng 2)
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
1
Mạng truy nhập cố định xã [Mã huyện, mã xã, tên xã 1] 3)
[Tổng chiều dài mạng truy nhập của xã 1]
2
Mạng truy nhập cố định xã [Mã huyện, mã xã, tên xã 2] 3)
[Tổng chiều dài mạng truy nhập của xã 2]
…
N
Mạng truy nhập cố định xã [Mã huyện, mã xã, tên xã n] 3)
[Tổng chiều dài mạng truy nhập của xã n]
Tổng chiều dài các tuyến cáp của các mạng truy nhập của các xã đồng bằng
[Tổng chiều dài các tuyến cáp của các mạng truy nhập của các xã đồng bằng]
Tổng chiều dài các tuyến cáp của các mạng truy nhập của các xã miền núi, hải đảo
[Tổng chiều dài các tuyến cáp của các mạng truy nhập của các xã miền núi, hải đảo]
Ghi chú:
1) Mỗi dự án này tương ứng với một dự án liệt kê tại Phụ biểu 01.
Bảng này chỉ dùng cho các dự án thực hiện các nhiệm vụ tại các Khoản 1, 2, 3
Điều 3 Thông tư này.
2) Cột (3) này ứng với mỗi xã có tên tại cột (1), nếu xã là xã đồng bằng điền ký tự “x”, ngược lại để trống.
3) Mã tỉnh/thành phố, huyện, xã được quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 về việc ban hành bảng danh
Mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.
Điều 3 Thông tư này.
Mẫu 01/HT/Phụ biểu 03/bảng 6
DANH SÁCH TRANG THIẾT BỊ TẠI CÁC XÃ THUỘC DỰ ÁN 1)
STT
Trang thiết bị cần hỗ trợ
Đơn vị
Số lượng
Ghi chú
1
ĐIỂM ICC TẠI XÃ [Mã tỉnh/tp, mã huyện, mã xã, tên xã]
Máy tính
bộ
...
Thiết bị lưu điện
bộ
…
Switch 5 cổng
bộ
...
Máy in
cái
…
Bàn ghế
bộ
...
Phụ kiện tai nghe
bộ
…
cước lắp đặt internet
lần
…
Windows 7
bộ
…
Bộ Office 2007
bộ
...
Phần mềm diệt Virut
Điều 3 Thông tư này.
Mẫu 02/HT
HỒ SƠ MỜI ĐĂNG KÝ THAM GIA LỰA CHỌN CHỦ ĐẦU TƯ
HỒ SƠ MỜI ĐĂNG KÝ THAM GIA LỰA CHỌN CHỦ ĐẦU TƯ
Dự án: (ghi tên dự án)
Hà nội, ngày tháng năm
Đại diện hợp pháp của Bộ Thông tin và Truyền thông
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
MỤC LỤC
Chương I. Yêu cầu về thủ tục mời lựa chọn Chủ đầu tư
Chương II. Các thông tin cơ bản về dự án
Chương I
Mục 1. Nội dung mời đăng ký tham gia
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến 2020.
Mục 2. HSMĐKTG và phát hành HSMĐKTG
Mục lục của HSMĐKTG này.
Mục 3. Giải thích làm rõ HSMĐKTG
Mục 4
Chương này.
Mục 4. Sửa đổi HSMĐKTG
Mục 5. Chi phí tham gia lựa chọn Chủ đầu tư
Mục 6. Ngôn ngữ sử dụng
Mục 7. Nội dung HSĐKTG
Mục 8. Thư đăng ký tham gia lựa chọn Chủ đầu tư
Mục 9. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm, đề xuất thực hiện dự án của doanh nghiệp
Mục 10. Quy cách của HSĐKTG
Mục 11. Niêm phong và cách ghi trên túi đựng HSĐKTG
Mục 7
Chương này. HSĐKTG phải được đựng trong túi có niêm phong bên ngoài (cách đánh dấu niêm phong do doanh nghiệp tự quy định). Cách trình bày các thông tin trên túi đựng HSĐKTG như sau:
Mục này. Bộ sẽ không chịu trách nhiệm về tính bảo mật thông tin của HSĐKTG nếu doanh nghiệp không thực hiện đúng chỉ dẫn tại Khoản 1 và Khoản 2
Mục này.
Mục 12. Thời hạn nộp HSĐKTG
Mục 4
Chương này hoặc theo yêu cầu của doanh nghiệp khi Bộ xét thấy cần thiết.
Mục 13. HSĐKTG nộp muộn
Mục 16
Chương này.
Mục 14. Sửa đổi, thay thế hoặc rút HSĐKTG
Mục 11
Chương này, trên túi đựng văn bản thông báo phải ghi rõ “RÚT HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THAM GIA” hoặc “THAY THẾ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THAM GIA” hoặc “SỬA ĐỔI HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THAM GIA”. Bộ phải nhận được thông báo này của doanh nghiệp trước thời Điểm hết hạn nộp HSĐKTH theo quy định tại
Mục 12
Chương này.
Mục này sẽ được trả lại cho doanh nghiệp theo nguyên trạng. Doanh nghiệp không được rút, thay thế hoặc sửa đổi HSĐKTG sau thời Điểm hết hạn nộp HSĐKTG cho đến khi hết hạn hiệu lực của HSĐKTG nêu trong thư đăng ký thực hiện hoặc đến khi hết hạn hiệu lực đã gia hạn của HSĐKTG.
Mục 15. Điều kiện được lựa chọn Chủ đầu tư
Mục 16. Thông báo kết quả đăng ký tham gia
Chương II
Chương này cung cấp các thông tin liên quan đến dự án, phục vụ cho việc lập Đề xuất thực hiện dự án của mỗi doanh nghiệp viễn thông. Các nội dung cơ bản bao gồm:
Mục tiêu, quy mô, địa Điểm, các nội dung chính thực hiện của dự án, tóm tắt yêu cầu kỹ thuật, công nghệ của dự án....]
Mục tiêu, quy mô, địa Điểm thực hiện dự án;
Chương trình viễn thông công ích đến năm 2020.
Chương trình viễn thông công ích đến năm 2020.
Chương trình viễn thông công ích đến năm 2020.
Chương trình viễn thông công ích đến năm 2020.
Chương trình.
Mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam) của địa chỉ hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Chương trình.
Mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam) của địa chỉ trường học, bệnh viện, UBND cấp xã.
Chương trình.
Mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam) của Điểm truy nhập công cộng.
Chương trình 74.
Mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam) của bệnh viện.
Chương trình.
Mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam) của địa chỉ chủ thuê bao.
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020;
Điều 1
Giải thích từ ngữ:
Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 2
Đối tượng hợp đồng
Bên B nhận cung ứng các dịch vụ viễn thông công ích như các Phụ lục kèm theo hợp đồng theo đúng yêu cầu của Bên A.
Điều 3
Thành phần Hợp đồng
Thành phần Hợp đồng gồm:
1. Văn bản Hợp đồng;
2. Các Phụ lục (số phụ lục) kèm theo Hợp đồng. Các phụ lục là bộ phận không tách rời Hợp đồng này.
3. Các thỏa thuận (nếu có) giữa hai bên tiến hành theo đúng các quy định của hợp đồng.
Điều 4
Tiêu chuẩn chất lượng và giá cước
Bên B đảm bảo thực hiện việc cung ứng các dịch vụ viễn thông công ích nêu tại
Điều 2 của Hợp đồng đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và giá cước viễn thông công ích theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 5
Khu vực, địa Điểm cung ứng dịch vụ viễn thông công ích
Điều 6
Thời gian thực hiện hợp đồng: Trong năm 20…..
Điều 7
Giá trị Hợp đồng
1. Tổng giá trị của Hợp đồng là (tạm tính):.......................... đồng.
(Số tiền bằng chữ:......................... )
Hai bên thống nhất sẽ Điều chỉnh giá trị Hợp đồng sau khi có Quyết định phê duyệt kế hoạch kinh phí hỗ trợ cung ứng dịch vụ viễn thông công ích năm 20 . . . . của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Trường hợp Bên B thực hiện cung ứng dịch vụ viễn thông công ích vượt chỉ tiêu được đặt hàng tại Hợp đồng này do phát sinh đối tượng thụ hưởng trong năm và lưu lượng liên lạc thực tế thì hai bên thống nhất áp dụng các nguyên tắc thanh toán bổ sung.
Điều 8
Tạm ứng, thanh toán kinh phí thực hiện Hợp đồng
……
Điều 9
Trách nhiệm của Bên B
……..
Điều 10
Trách nhiệm của Bên A
……..
Điều 11
Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng
1. Hai bên không được tự ý sửa đổi, bổ sung các nội dung hợp đồng đã ký kết.
2. Khi một bên có nhu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung Hợp đồng thì phải thông báo để bên kia tiến hành thương thảo thay đổi nội dung hợp đồng đã ký kết. Trong phạm vi 10 ngày làm việc, Bên nhận được đề nghị có trách nhiệm trả lời bên kia các ý kiến cần sửa đổi.
3. Mọi thỏa thuận về sửa đổi, bổ sung Hợp đồng được hai bên thể hiện bằng Biên bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng và được lập thành Phụ lục sửa đổi bổ sung Hợp đồng được hai bên ký kết và là bộ phận không tách rời của Hợp đồng.
Điều 12
Vi phạm Hợp đồng
1. Vi phạm từ Bên B:
a) Trường hợp Bên B vi phạm các nội dung về giá cước, chất lượng dịch vụ thì Bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo kết luận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
b) Trường hợp Bên B cung ứng dịch vụ viễn thông công ích không đúng địa Điểm, không đúng đối tượng được hỗ trợ như Hợp đồng, Bên A có quyền không thanh toán kinh phí hỗ trợ đối với sản lượng dịch vụ viễn thông cung ứng không đúng theo Hợp đồng.
c) Trường hợp Bên B không thực hiện nghĩa vụ báo cáo tình hình thực hiện cung ứng các dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của nhà nước; Bên A không có nghĩa vụ phải bồi thường các thiệt hại kinh tế cho Bên B do việc không nhận được tiền tạm ứng, thanh toán kinh phí theo đúng tiến độ thỏa thuận trong Hợp đồng.
2. Vi phạm từ Bên A:
a) Trong trường hợp Bên A tạm ứng, thanh toán kinh phí hỗ trợ chậm cho Bên B quá thời gian quy định 01 tháng, mà không có lý do được Bên B chấp thuận thì phải trả lãi số tiền chậm thanh toán theo lãi suất tiền vay trung hạn của Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam cùng thời Điểm tương ứng.
b) Trường hợp Bên A tự ý hủy bỏ, hoặc thay đổi Hợp đồng mà không phải do những lý do bất khả kháng như Khoản 1
Điều 14 dưới đây thì phải chịu bồi thường thiệt hại cho Bên B. Mức bồi thường do hai bên thỏa thuận. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được mà một hoặc cả hai bên đưa vụ việc ra Tòa án, hai bên thống nhất chấp thuận theo phán quyết của Tòa án Thành phố Hà Nội.
Điều 13
Thủ tục chấm dứt Hợp đồng do vi phạm
1. Nếu một trong hai bên có vi phạm nghiêm trọng những Điều Khoản đã ký kết trong Hợp đồng thì Bên kia có quyền đơn phương chấm dứt việc thực hiện một phần hay toàn bộ hợp đồng và trong vòng 07 ngày và phải có văn bản thông báo cho Bên kia biết.
2. Trong trường hợp hợp đồng bị chấm dứt thực hiện một phần thì Bên A có quyền ký hợp đồng với đơn vị cung ứng dịch vụ viễn thông công ích khác thực hiện phần hợp đồng bị chấm dứt. Bên B vẫn có trách nhiệm thực hiện tiếp phần hợp đồng không bị chấm dứt hiệu lực.
Điều 14
Trường hợp bất khả kháng
1. Hai bên thống nhất rằng, trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi chính sách, chế độ, trường hợp có chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch, cấm vận là các trường hợp bất khả kháng cho tất cả các bên và không bên nào có quyền đòi hỏi việc bù đắp thiệt hại (nếu có) từ Bên còn lại.
2. Khi xảy ra trường hợp bất khả kháng, các bên phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho nhau và cùng phối hợp giải quyết.
Điều 15
Giải quyết tranh chấp
1. Khi phát sinh tranh chấp trước hết hai bên sẽ tiến hành thương lượng, hòa giải.
2. Trong trường hợp hai bên vẫn không thỏa thuận được với nhau thì có quyền gửi yêu cầu đến Tòa án Thành phố Hà Nội giải quyết.
Điều 16
Phối hợp làm việc và tổ chức thanh lý Hợp đồng
Điều 17
Hiệu lực hợp đồng
1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký kết giữa hai bên.
2. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi:
a) Hai bên hoàn thành thanh lý Hợp đồng;
b) Hợp đồng bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên bố vô hiệu.
Hợp đồng được lập thành 8 bộ, mỗi bộ có … trang, đánh số thứ tự từ trang 01 đến trang (bao gồm cả các Phụ lục Hợp đồng) mỗi bên giữ 04 bộ, các bộ Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN A
ĐẠI DIỆN BÊN B
MẪU 05/DV - Báo cáo sản lượng thực hiện
Phụ biểu 01 - Công văn đề nghị nghiệm thu sản lượng, kinh phí hỗ trợ quý
Tên doanh nghiệp
Số:…….
Về việc.......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......, ngày... tháng.... năm ...
ĐỀ NGHỊ NGHIỆM THU SẢN LƯỢNG, KINH PHÍ HỖ TRỢ
Quý ..............
Kính gửi: Ban Quản lý
Chương trình viễn thông công ích
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tổ chức nghiệm thu theo quy định
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình.
CHƯƠNG TRUYỀN DẪN TÍN HIỆU TRUYỀN HÌNH SỐ SỬ DỤNG BĂNG TẦN KU CỦA VỆ TINH VINASAT ĐƯỢC HỖ TRỢ
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (bên A):
Chương trình
CHƯƠNG TRÌNH
CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020;
Điều 1
Tình hình chung thực hiện Hợp đồng đặt hàng
Điều 2
Kết quả thực hiện Hợp đồng đặt hàng
Tổng kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp được thanh toán trong năm là
2.2. Bên B đã cung ứng các dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của Nhà nước.
Điều 3
Thanh toán kinh phí thực hiện Hợp đồng
3.1. Tổng giá trị Hợp đồng đặt hàng số /HĐ/VTCI ngày :
3.2. Kinh phí được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt là:
3.3. Tổng kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp được thanh toán theo các biên bản nghiệm thu kinh phí hỗ trợ cung ứng dịch vụ viễn thông công ích trong là:
3.4. Tổng số kinh phí đã tạm ứng cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích năm:
Tạm cấp đợt 1: đồng ngày .
Tạm cấp đợt 2: đồng ngày :
3.5. Kinh phí doanh nghiệp còn được thanh toán (hoặc thu hồi) = Kinh phí được thanh toán (3.3) – Kinh phí đã tạm ứng (3.4)
Điều 4
Bên A có nghĩa vụ thanh toán cho bên B phần kinh phí như đã ghi tại Khoản 3.5
Điều 3 biên bản này trong phạm vi 01 tháng, kể từ ngày hai bên hoàn thành thủ tục thanh lý Hợp đồng đặt hàng số /HĐ/VTCI ngày (theo quy định tại Khoản 6
Điều 8 Hợp đồng đặt hàng số: /HĐ/VTCI ngày
Điều 5
Sau khi được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt quyết toán năm , bên A sẽ thông báo kết quả phê duyệt quyết toán số kinh phí hỗ trợ cung ứng dịch vụ viễn thông công ích năm cho bên B.
Điều 6
Ban Quản lý chương trình viễn thông công ích và thống nhất được thanh lý và kết thúc Hợp đồng đặt hàng số /HĐ/VTCI ngày .
Biên bản này gồm 06 Điều, trang được đánh số liên tục từ trang 01 đến trang và phụ lục đi kèm. Biên bản này được lập thành 06 bản, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 03 bản./.
ĐẠI DIỆN BÊN A
ĐẠI DIỆN BÊN B
Mẫu 01/THS – Đơn đề nghị hỗ trợ đầu thu truyền hình số
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ ĐẦU THU TRUYỀN HÌNH SỐ
Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông Tỉnh (Thành phố)…….........
Tôi tên là: ………………………………………………………………….
Số CMND của chủ hộ ………………nơi cấp …………cấp ngày …………
Điện thoại:…………………………………………………………………..
Chỗ ở hiện tại:……………………………………………………………..
Mã số hộ nghèo, cận nghèo:
Là chủ hộ gia đình thuộc diện:
Hộ nghèo
Hộ cận nghèo
theo tiêu chuẩn nghèo, cận nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 19/11/2015 về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020.
Hiện nay, gia đình tôi đang sử dụng máy thu hình công nghệ tương tự chưa tích hợp tính năng thu truyền hình số theo chuẩn DVB-T2, chưa có đầu thu truyền hình số DVB-T2, chưa sử dụng bất kỳ một trong các phương thức truyền hình trả tiền như truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, truyền hình IPTV.
Tôi làm đơn này đề nghị được hỗ trợ đầu thu truyền hình số để sử dụng cho gia đình và cam kết không bán, cho, tặng đầu thu được hỗ trợ. Tôi xin cam đoan các thông tin nêu trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
Trân trọng cảm ơn./.
…………., ngày……tháng…năm…
XÁC NHẬN CỦA TRƯỞNG THÔN/PHỐ
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Ký và ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ, PHƯỜNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú: Chỗ ở hiện tại ghi rõ thôn, xã, huyện, tỉnh (Thành phố)
Mẫu 02/THS
Danh sách tổng hợp đối tượng được hỗ trợ đầu thu truyền hình số
UBND TỈNH, THÀNH PHỐ…
BẢNG TỔNG HỢP ĐỐI TƯỢNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ ĐẦU THU TRUYỀN HÌNH SỐ
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2016/TT-BTTTT ngày tháng năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
TT
Đối tượng hỗ trợ
Tổng
Ghi chú
A
B
1
2
1
Hộ nghèo
2
Hộ cận nghèo
Tổng
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
………….., ngày……….tháng ….. năm ……
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu 03/THS
Danh sách hộ nghèo được hưởng hỗ trợ đầu thu truyền hình số
UBND TỈNH, THÀNH PHỐ…
DANH SÁCH HỘ NGHÈO ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ ĐẦU THU TRUYỀN HÌNH SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2016/TT-BTTTT ngày tháng năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
STT
Quận/ Huyện
Xã/phường
Tên chủ hộ
Mã số hộ nghèo
Số CMND của chủ hộ
Điện thoại
Địa chỉ
A
B
C
1
2
3
4
5
………….., ngày……….tháng ….. năm ……
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Cách lập biểu:
Cột (A): Ghi số thứ tự của hộ.
Cột (B), cột (C): Ghi tên huyện, xã
Cột (1): Ghi họ và tên của chủ hộ.
Cột (2): Ghi mã số hộ nghèo.
Cột (3): Ghi số CMND của chủ hộ.
Cột (4): Ghi số điện thoại của hộ (nếu có).
Cột (5): Ghi địa chỉ của hộ: số nhà, thôn/bản/khối phố.
Mẫu 04/THS – Danh sách hộ cận nghèo được hỗ trợ đầu thu truyền hình số
UBND TỈNH, THÀNH PHỐ…
DANH SÁCH HỘ CẬN NGHÈO ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ
ĐẦU THU TRUYỀN HÌNH SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2016/TT-BTTTT ngày tháng năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
STT
Quận/ Huyện
Xã/phường
Tên chủ hộ
Mã số hộ cận nghèo
Số CMND của chủ hộ
Điện thoại
Địa chỉ
A
B
C
1
2
3
4
5
………….., ngày……….tháng ….. năm ……
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Cách lập biểu:
Cột (A): Ghi số thứ tự của hộ.
Cột (B), cột (C): Ghi tên huyện, xã
Cột (1): Ghi họ và tên của chủ hộ.
Cột (2): Ghi mã số hộ cận nghèo.
Cột (3): Ghi số CMND của chủ hộ.
Cột (4): Ghi số điện thoại của hộ (nếu có).
Cột (5): Ghi địa chỉ của hộ: số nhà, thôn/bản/khối phố
Mẫu 05/THS – Kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ
UBND TỈNH, THÀNH PHỐ…
KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ ĐẦU THU TRUYỀN HÌNH SỐ
Tỉnh, Thành phố: ……………….
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2016/TT-BTTTT ngày tháng năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
STT
Tỉnh, Thành phố/Huyện/xã
Số lượng (đầu thu)
Kinh phí hỗ trợ (triệu đồng)
Thời gian thực hiện
Ghi chú
Hộ nghèo
Hộ cận nghèo
Tổng
Hộ nghèo
Hộ cận nghèo
Tổng
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
1
Quận (Huyện)….
1.1
Xã……
1.2
Xã……
2
Quận (Huyện)….
2.1
Xã……
2.2
Xã……
……
Cộng
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
…………….., ngày……….tháng ….. năm ……
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu 06/THS – Bảng kê chi Tiết đối tượng đã nhận hỗ trợ đầu thu truyền hình số
CHỦ ĐẦU TƯ: ………………….
BẢNG KÊ CHI TIẾT ĐỐI TƯỢNG ĐÃ NHẬN HỖ TRỢ ĐẦU THU TRUYỀN HÌNH SỐ
Tỉnh, Thành phố: ……………….
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2016/TT-BTTTT ngày tháng năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
STT
Quận/Huyện
Xã/phường
Tên chủ hộ
Mã số hộ nghèo, cận nghèo
Số CMND của chủ hộ
Số điện thoại
Địa chỉ
Đối tượng được hỗ trợ
Số thiết bị
(Seri number)
Ngày bàn giao/ lắp đặt
Hộ nghèo
Hộ cận nghèo
A
B
C
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1
2
3
…
Tổng số hộ được hỗ trợ: ……………. hộ
Tổng kinh phí hỗ trợ: ………….. đồng
XÁC NHẬN CỦA
UBND TỈNH, THÀNH PHỐ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
…………….., ngày……….tháng ….. năm ……
ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
+ Cột 5 - Địa chỉ: ghi rõ số nhà, thôn/bản/khối phố
Mẫu 07/THS - Báo cáo số lượng và kinh phí hỗ trợ đầu thu truyền hình số
CHỦ ĐẦU TƯ: ………………….
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG VÀ KINH PHÍ HỖ TRỢ ĐẦU THU TRUYỀN HÌNH SỐ
Tỉnh, Thành phố: ……………….
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2016/TT-BTTTT ngày tháng năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
STT
Tỉnh, Thành phố/Huyện/xã
Số lượng (đầu thu)
Kinh phí hỗ trợ (triệu đồng)
Ghi chú
Hộ nghèo
Hộ cận nghèo
Tổng
Hộ nghèo
Hộ cận nghèo
Tổng
A
B
1
2
3
4
5
6
7
1
Quận (Huyện)….
1.1
Xã……
1.2
Xã……
2
Quận (Huyện)….
2.1
Xã……
2.2
Xã……
……
Cộng
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
…………….., ngày……….tháng ….. năm ……
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu 01/BC
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
CÔNG ÍCH VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /BCNV
………, ngày tháng năm …….
BÁO CÁO NGUỒN VỐN HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ DỊCH VỤ
VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM
(Quý/6tháng/năm)
Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT
Nội dung
Luỹ kế số tiền Quỹ đã thu được từ đầu chương trình đến đầu kỳ báo cáo
Số tiền đóng góp của doanh nghiệp trong kỳ
Luỹ kế số tiền Quỹ đã thu được từ đầu chương trình đến cuối kỳ báo cáo
Ghi chú
Kế hoạch
Thực hiện
So sánh (%)
1
2
3
4=(3)/(2)
5=(1)+(3)
6
1
Doanh nghiệp a
2
Doanh nghiệp b
…
Tổng số
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú
Quỹ sử dụng mẫu báo cáo này để báo cáo nguồn vốn hoạt động của Quỹ.
Quỹ gửi Ban Quản lý
Chương trình các báo cáo quý I, quý III trước ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo, báo cáo 6 tháng trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo, báo cáo năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau.
CHƯƠNG TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình sử dụng mẫu này báo cáo tình hình sử dụng kinh phí
Chương trình.
Chương trình gửi Bộ Thông tin và Truyền thông các báo cáo quý I, quý III trước ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo, báo cáo 6 tháng trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo, báo cáo năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau.
CHƯƠNG TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình sử dụng mẫu này báo cáo sản lượng dịch vụ viễn thông công ích được hỗ trợ của
Chương trình.
Chương trình gửi Bộ Thông tin và Truyền thông các báo cáo quý I, quý III trước ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo, báo cáo 6 tháng trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo, báo cáo năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau.
CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình tình hình sử dụng kinh phí
Chương trình.
Chương trình các báo cáo quý I, quý III trước ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo, báo cáo 6 tháng trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo, báo cáo năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau.
CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình sản lượng dịch vụ viễn thông công ích được hỗ trợ của
Chương trình.
Chương trình các báo cáo quý I, quý III trước ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo, báo cáo 6 tháng trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo, báo cáo năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau.