THÔNG TƯ Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 05/2004/TT-BBCVT ngày 16/12/2004 về hướng dẫn thực hiện một số điều về xử lý vi phạm hành chính và khiếu nại, tố cáo quy định tại
Chương IV Nghị định số 55/2001/NĐ-CP của
Mục 2
Phần II Thông tư số 05/2004/TT-BBCVT như sau:
Mục 8
Phần II Thông tư số 05/2004/TT-BBCVT bằng hành vi sau:
Điều 7; khoản 2, 3, 4, 5 và 7
Điều 9 Thông tư liên tịch số 60.
b) Cung cấp dịch vụ khi chưa có văn bản xác nhận của Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc đáp ứng các điều kiện kỹ thuật, nghiệp vụ theo quy định tại khoản 2
Điều 7 Thông tư liên tịch số 60.
3. Thay thế hành vi vi phạm tại điểm 8.5
Mục 8
Phần II Thông tư số 05/2004/TT-BBCVT như sau:
Mục IV Thông tư liên tịch số 02.
Phần mềm quản lý đại lý không có đầy đủ chức năng quản lý và lưu trữ các nội dung theo quy định tại
Mục IV.7.a, b, c Thông tư liên tịch số 02.
Mục IV Thông tư liên tịch số 02.
Mục IV Thông tư liên tịch số 02.
Điều 35 Nghị định số 175 đối với đại lý Internet không đảm bảo một trong các điều kiện hoạt động kinh doanh đại lý Internet quy định tại điểm 1, 2, 5, 6, và 7
Mục II Thông tư liên tịch số 02.
Điều 15 Nghị định số 175 đối với đại lý Internet vi phạm một trong các quy định sau:
a) Không cài đặt hoặc không sử dụng phần mềm quản lý đại lý để lưu giữ thông tin về người sử dụng dịch vụ như địa chỉ đã truy cập, thời gian truy cập, loại hình dịch vụ (email, chat, ftp, Telnet...) trong thời gian ít nhất 30 ngày.
b) Không lập sổ đăng ký sử dụng dịch vụ hoặc có lập sổ nhưng không ghi chép đầy đủ thông tin về người sử dụng dịch vụ, người bảo lãnh cho người dưới 14 tuổi bao gồm họ tên, địa chỉ, số chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu hoặc các loại giấy tờ khác như thẻ nghiệp vụ, giấy phép lái xe, thẻ học sinh, sinh viên..., vị trí máy tính và thời gian sử dụng dịch vụ. Sổ có thể bằng giấy hoặc tệp dữ liệu máy tính.
c) Không tham gia lớp tập huấn về Internet do doanh nghiệp ký hợp đồng trực tiếp tổ chức.
3. Áp dụng khoản 4
Điều 7 Nghị định số 175 đối với tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ Internet cho công cộng vi phạm quy định về giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
4. Áp dụng điểm a khoản 2
Điều 35 Nghị định số 175 đối với tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ Internet cho công cộng không có hợp đồng đại lý với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet.
III. ÁP DỤNG NGHỊ ĐỊNH SỐ 56/2006/NĐ-CP NGÀY 06/6/2006 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ - THÔNG TIN (SAU ĐÂY GỌI TẮT LÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 56) ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM SAU:
1. Áp dụng điểm b khoản 1
Điều 17 Nghị định số 56 đối với đại lý Internet vi phạm quy định tại điểm 8
Mục II Thông tư liên tịch số 02.
Điều 35 Nghị định số 56 đối với đại lý Internet cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến ngoài giờ quy định hoặc địa điểm cách trường học dưới 200 m.
IV. ÁP DỤNG NGHỊ ĐỊNH SỐ 142/2004/NĐ-CP NGÀY 08/7/2004 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (SAU ĐÂY GỌI TẮT LÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 142) ĐỐI VỚI CÁC HÀNH VI VI PHẠM SAU:
1. Áp dụng điểm g khoản 3
Điều 12 Nghị định số 142 đối với đại lý Internet tiết lộ thông tin về người sử dụng dịch vụ cho người không có thẩm quyền.
2. Áp dụng điểm a khoản 1
Điều 27 Nghị định số 142 đối với đại lý Internet không cung cấp các tài liệu, giấy tờ, chứng từ, số liệu có liên quan cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu.
3. Áp dụng
Điều 26 Nghị định số 142 đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet không báo cáo, chậm báo cáo hoặc báo cáo không đúng, không đầy đủ về hoạt động của các đại lý Internet, các nghĩa vụ phải thực hiện có liên quan đến đại lý Internet; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến trên Internet vi phạm chế độ báo cáo quy định tại khoản 2
Điều 8; khoản 6, 8
Điều 9 Thông tư liên tịch số 60.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Bưu chính, Viễn thông để được hướng dẫn giải quyết./.