BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 20/2019/TT-BTTTT Hà Nội , ngày 31 tháng 12 năm 2019 THÔNG TƯ BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ LẮP ĐẶT MẠNG CÁP NGOẠI VI VIỄN THÔNG”
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 th á ng 6 năm 2006
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009; C ă n cứ Nghị định số 1 27/2007/NĐ-CP ngày 0 1 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một s ố điều của Luật Tiêu chu ẩ n và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định s ố 78/2018/NĐ-CP ngày 1 6 th á ng 5 năm 20 1 8 c ủ a Ch í nh phủ sửa đổi, b ổ sung một s ố điều của Nghị định số 1 27/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Ch í nh phủ quy định chi tiết th i hành một s ố điều Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 17/20 1 7/NĐ-CP ngày 17 th á ng 02 năm 20 1 7 c ủ a Ch í nh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quy ề n hạn và cơ cấu t ổ chức của B ộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về l ắ p đặt mạng c á p ngoại vi viễn thông.
Điều 1
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông (QCVN 33:2019/BTTTT).
Điều 2
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông, Ký hiệu QCVN 33:2011/BTTTT quy định tại Khoản 11
Điều 1 Thông tư số 10/2011/TT-BTTTT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
Điều 3
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
UBND và Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử của Bộ;
Lưu: VT, KHCN (250).
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
QCVN 33:2019/BTTTT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ LẮP ĐẶT MẠNG CÁP NGOẠI VI VIỄN THÔNG
National technical regulation on i nstallation of outside telecommunication cable network
MỤC LỤC
Phần bên trên hầm bao gồm vai (thành), cổ và nắp hầm.
Phần có thể đậy hoặc mở ra để thi công cáp.
Phần cáp quang dư được bó vòng với đường kính không quá 0,6 m. Khoảng cách giữa các vòng cáp dự phòng trên cùng một tuyến phải lớn hơn 200 m.