ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 32/2025/QĐ-UBND Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2025 QUYẾT ĐỊNH Ban hành định mức kinh tế kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác trên địa bàn thành phố Hà Nội ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thủy lợi; Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP, ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật thủy lợi; Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 73/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Căn cứ Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
Căn cứ Thông tư số 27/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 150/TTr-SNNMT ngày 11 tháng 4 năm 2025 về việc ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác trên địa bàn thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 4 năm 2025.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thường xuyên tổ chức rà soát các nội dung còn chưa phù hợp (nếu có), các quy định có liên quan để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Các Bộ: NN&MT, Tư pháp, Xây dựng;
Cục kiểm tra VB QPPL - Bộ Tư pháp;
TT Thành ủy, TT HĐND Thành phố;
Chủ tịch UBND Thành phố;
Các PCT UBND Thành phố;
Các Sở: Tư pháp, Xây dựng;
VPUB: Các PCVP, các phòng: KT, TH;
Trung tâm TTĐT Thành phố;
Lưu: VT, NNMT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Sỹ Thanh
PHỤ LỤC
ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THỦY LỢI KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 32/2025/QĐ-UBND ngày 16/04/2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Chương I
Chương II
Điều 31 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP (đối với công trình theo phân cấp do Thành phố quản lý, giao các doanh nghiệp thủy lợi) và
Điều 43 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP (đối với công trình phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, giao các hợp tác xã).
Lợi nhuận định mức được quy đổi ra tỷ lệ % của các khoản tương ứng với xếp loại doanh nghiệp, xếp loại hợp tác xã loại A.
2. Lợi nhuận định mức
3. Quy định áp dụng
P lnđm = 29,3%
Lợi nhuận định mức được áp dụng cho toàn bộ các hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác có phát sinh chi phí nhân công trực tiếp.
Sau khi xác định được tổng chi phí nhân công trực tiếp cho hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác (bao gồm các khoản: tiền lương, các khoản tính theo lương, chi khác ngoài lương của lao động trực tiếp); lợi nhuận định mức được xác định theo định mức trên nhân với chi phí nhân công trực tiếp.
X. Mã hiệu N.1000: Định mức chi phí khấu hao
1. Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí khấu hao tài sản cố định là khoản chi phí nhằm bù đắp lại hao mòn của tài sản cố định là công trình thủy lợi tham gia cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác. Chi phí khấu hao tài sản cố định được xác định theo tỷ lệ % của các khoản chi phí cho hoạt động quản lý, khai thác công trình thủy lợi để cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác.
2. Định mức chi phí khấu hao tài sản cố định
P kh = 8,0%
3. Quy định áp dụng
Chi phí khấu hao tài sản cố định được tính cho toàn bộ các hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác có phát sinh một trong các chi phí trên.
Sau khi xác định được các khoản chi phí cho hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác (bao gồm: nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp, điện bơm, quản lý, lợi nhuận định mức); chi phí khấu hao được xác định theo định mức trên nhân với (các khoản chi phí cho hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác):