QUYẾT ĐỊNH Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính; lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH1 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND tỉnh ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính; lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính; lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La. Cụ thể như sau:
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính (có Phụ lục I kèm theo).
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (có Phụ lục II kèm theo).
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai (có Phụ lục III kèm theo).
Điều 2
Quy định chuyển tiếp
Các dự án, công trình về đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính; lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
1. Đối với các hạng mục công việc đã thực hiện và sản phẩm đã được nghiệm thu thì tiếp tục thực hiện theo Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình, Phương án thi công đã được phê duyệt mà không phải điều chỉnh lại theo Quyết định này.
2. Đối với các hạng mục công việc đã thực hiện và sản phẩm chưa được nghiệm thu thì điều chỉnh bổ sung dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Quyết định này.
Điều 3
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2025.
2. Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 5 năm 2025 của UBND tỉnh ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính; lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 4
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC LẬP,
CHỈNH LÝ, QUẢN LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH Ở ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 109/2025/QĐ-UBND
ngày 20/10/2025 của UBND tỉnh Sơn La)
Phần I
Phần II
Mục 3 Bảng số 01;
Mục 4 Bảng số 01, mức tính toán là 0,05 công nhóm 2 (1KS2, 1KS3) cho 1 điểm;
Mục 1 Bảng số 01.
Mục 2 của Bảng số 02 được tính theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
Mục II
Chương I
Phần II.
Mục 2.2.3 của Bảng số 03.
Mục 1 và tại các điểm 2.2.4, 2.2.5 của
Mục 2 của Bảng số 03 được tính Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
Mục II,
Chương I,
Phần II.
Mục III,
Chương I,
Phần II.
Mục 1.2 Bảng số 04 chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;
Mục 2 của Bảng số 04 được tính theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
Mục 4 Bảng số 01.
Mục 1 và điểm 2.3
Mục 2 của Bảng số 05 được tính theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
Phần III
Phần mềm vẽ BĐ
Phần mềm vẽ BĐ
Phần mềm vẽ BĐ
Phần mềm vẽ BĐ
Phần mềm vẽ BĐ
Phần mềm vẽ BĐ
Chương I,
Phần III).
Phần mềm số hóa
Phần mềm số hóa
Phần mềm số hóa
Phần mềm số hóa
Phần mềm số hóa
Phần mềm số hóa
Phần mềm số hóa
Phần mềm số hóa
Chương I,
Phần III) .
Chương I,
Phần III) .
Mục III,
Chương I,
Phần III.
Mục I,
Chương I,
Phần III.
Chương I,
Phần III) .
Mục V,
Chương I,
Phần III và định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 mức trích đo bản đồ địa chính có diện tích tương ứng (quy định tại
Mục V,
Chương I,
Phần III). Định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.
Mục V,
Chương I,
Phần III (không kể đo lưới tọa độ Quốc gia) . Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại
Mục V,
Chương I,
Phần III; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất (không phải là nhà và các công trình xây dựng khác) được tính bằng 0,30 mức trích đo thửa đất quy định tại
Mục V,
Chương 1,
Phần III.
Mục V,
Chương I,
Phần III.
Phần I
Phần II
Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 14 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã;
Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng số 01.
Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 14, 18, 20, 22 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã;
Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng số 01.
Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 14 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã;
Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng số 01.
Mục 2, 3, 9, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22;
Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng số 01.
Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 14 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường;
Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng số 02.
Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 14, 18, 20, 22 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường;
Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng số 02.
Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 14 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã;
Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng số 02.
Mục 2, 3, 9, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường;
Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng số 02.