THÔNG TƯ Hướng dẫn kế toán tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ không hoàn lại. Thựchiện Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 04/5/2001 của Chính phủ ban hành Quy chếquản lý, sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Quyết định số 64/2001-QĐ-TTgngày 26/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng việntrợ của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài; BộTài chính hướng dẫn kế toán, quyết toán các khoản viện trợ không hoàn lại đốivới các đơn vị tiếp nhận, sử dụng viện trợ không hoàn lại, như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG . 1.Viện trợ không hoàn lại là một khoản thu của ngân sách nhà nước và phải đượchạch toán vào ngân sách và quyết toán theo
Mục lục ngân sách nhà nước . C áckhoản viện trợ không hoàn lại bao gồm: viện trợ bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ,hàng hóa, tài sản dưới hình thức chương trình, dự án viện trợ trong các lĩnhvực hành chính sự nghiệp và đầu tư xây dựng cơ bản hoặc phi chương trình, dự ánmang tính chất nhân đạo được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các khoản cứu trợkhẩn cấp, các khoản viện trợ nhằm khắc phục hậu quả thiên tai.
Mục lục Ngân sách nhà nước.
Mục lục Ngân sách nhà nước.
Mục theo
Mục lục Ngân sáchnhà nước.
Phần II và ghi chép theo quy định sauđây:
Phần II hoặc tổ chức kế toán riêng theochế độ kế toán hành chính dự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số999/TC/QĐ-CĐKT ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính và theo hướng dẫn tại Thông tư này.
PHẦN TỰ KHAI CỦA ĐƠN VỊ NHẬN VIỆN TRỢ
Chương
Loại
Khoản
Mục
Trịgiá:
Ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
Chúý:
Giấyxác nhận hàng viện trợ được viết trên 2 mặt của tờ giấy.
Khôngviết tay, tẩy xóa.
Nếucó nhiều loại hàng hóa thì lập bảng kê đính kèm, đóng dấu treo.
BỘ TÀI CHÍNH
==== ====
S ố: TC/XNVT
Mẫu số 2
Ban hành kèm theo thông tư số 70/2001/TT-BTC ngày 24/8/2001 của Bộ Tài chính
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
===== =====
GIẤY XÁC NHẬN VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI
I - XÁC NHẬNCỦA BỘ TÀI CHÍNH
Saukhi thẩm tra, Bộ Tài chính xác nhận số tiền kêkhai trong tờ xác nhận viện trợ này thuộc nguồn viện trợ không hoàn lại.
Ngày tháng năm
II
PHẦN TỰKHAI CỦA ĐƠN VỊ NHẬ N VIỆN TRỢ
Mục lục ngân sách nhà nước
Chương
Loại
Khoản
Mục
Trịgiá:
Ngày tháng năm
Thủ trưởngđơn vị
(Kýtên, đóng dấu)
Chúý:
Giấyxác nhận hàng viện trợ được viết trên 2 mặt của tờ giấy.
Khôngviết tay, tẩy xóa.
TÊN CHỦ
CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN:
Mục lục ngân sách:
Chương Loại Khoản
Mục
Ngày tháng năm
Thủ trưởngđơn vị
(Ký tên,đóng dấu)
Nơinhận:
Như trên
Lưu:
Chúý: Nhận viện trợ bằng hiện vật thì quy đổi ra tiền để lập báo cáo, kèm theo hồsơ xác định giá trị
BQL dự án:.....................
Mẫu số 8
(Ban hành theo Thông tư số 109/2001/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính
BẢNG KÊ CHI TIỀN CHO NHỮNG NGƯỜI
THAM DỰ HỘI THẢO, TẬP HUẤN
Têndự án:
Nộidung hội thảo (tập huấn):
Địađiểm hội thảo (tập huấn):
Thờigian hội thảo:
STT
Họ và tên
Đơn vị công tác
Số ngày tham dự
Số tiền được nhận mỗi ngày
Tổng số tiền
Ký nhận
A
B
C
1
2
3
4
Tổng cộng
x
x
Tổngsố người tham dự: .............................................
Tổngsố tiền xin thanh toán: .......................................
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Ngày tháng năm
Giám đốc dự án
(Ký, họ tên, đóng dấu)
BQL dự án: ...................
Mẫu số 9
(Ban hành kèm theo Thông tư số 109/2001/TT-BTC)
BẢNG KÊ THANH TOÁN
Nộidung thanh toán: ...............................................................................................
Họ,tên người thanh toán: ........................................................................................
STT
Chứng từ
Nội dung chi
Số tiền
Số hiệu
Ngày, tháng
1
2
3
4
5
Tổng cộng
Tổngsố tiền bằng chữ: ........................................:...................
Giám đốc dự án
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Phụ trách kế toán
(Ký, họ tên)
Ngày tháng năm
Người xin thanh toán
(Ký, họ tên
BẢNG CHI TIỀN CHO
NHỮNG NGƯỜI THAM DỰ HỘI THẢO,TẬP HUẤN
(Mẫu số 8)
1. Mục đích:
Nhằmliệt kê và xác nhận số tiền đã thanh toán theo danh sách những người đã thamgia hội thảo, tập huấn, làm căn cứ để ghi sổ kế toán.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi chép:
Ngườitổ chức hội thảo, tập huấn sẽ lập bảng kê này.
Bảngkê phải ghi rõ: nội dung, địa điểm và thời gian của cuộc hội thảo, tậphuấn.
Sốngày tham dự của mỗi người, số tiền được nhận mỗi ngày, tổng số tiền phát chotừng người thực tế tham dự hội thảo, tập huấn. Tổng cộng chi cho toàn bộ ngườitham dự hội thảo, tập huấn. Người tham gia hội thảo, tập huấn sau khi nhận tiềnphải trực tiếp ký nhận vào cột D.
Bảngkê chi tiền cho những người tham dự hội thảo, tập huấn phải có đầy đủ chữ kýcủa người trực tiếp chi tiền, Giám đốc dự án phê duyệt.
BẢNG KÊ THANH TOÁN
(Mẫu số 9)
1. Mục đích:
Nhằmliệt kê các khoản chi tiêu cho cùng một nội dung, là căn cứ để xin thanh toánvà ghi sổ kế toán.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi chép:
Saukhi các khoản chi đã được thực hiện người trực tiếp chi lập Bảng kê thanh toán,phải ghi rõ: Nội dung thanh toán (Thanh toán hội nghị...), họ tên người lậpbảng kê thanh toán.
Cột1: Ghi số thứ tự từng khoản chi.
Cột2, 3: Ghi số hiệu, ngày tháng chứng từ chi (nếu có).
Cột4: Ghi rõ nội dung chi (Chi tiền ăn cho đại biểu, chi tiền làm tài liệu, chitiền báo cáo viên...).
Cột5: Số tiền chi tương ứng với từngcông việc, từ đó tính ra tổng số tiền đã chi đề nghị thanh toán.
Bảngkê thanh toán chi tiêu phải có đầy đủ chữ ký của người xin thanh toán, phụtrách kế toán và Giám đốc dự án.
CÁC MẪU SỔ BỔ SUNG
Mẫu số S43a-DA
(Ban hành theo thông tư số 109/2001/TT-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính)
SỔ THEO DÕI CHO VAY
(Dùng cho dự án tín dụng)
Tổngsố tiền vay:..............................................................
Têndự án: ........................................................................
Đốitượng vay:..................................................................
Thờihạn vay: ...................................................................
Thờigian bắt đầu trả nợ: .................................................
Tỷlệ lãi suất vay: ............................................................
Ngày tháng ghi sổ
Chứng từ
Nội dung
Số tiền cho vay
thu nợ
DƯ NỢ (GỐC)
SỐ LÃI CÒN PHẢI THU
XOÁ NỢ
Số hiệu
Ngày tháng
Tổng số
Trong đó
Gốc
Lãi
Quá hạn
Khoanh nợ
Tổng số
Quá hạn
Khoanh nợ
Tổng số
Quá hạn
Khoanh nợ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Cộng
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Phụ trách kế toán
(Ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
SỔ THEO DÕI CHO VAY
(Mẫu số S48- DA)
1. Mục đích: Sổ này dùng cho Ban quản lý dự ántheo dõi tình hình cho vay (vốn cho vay quay vòng) để theo dõi số vốn cho vayvà việc thanh toán các khoản nợ vay đó.
2. Căn cứ và phương pháp ghi:
Mỗidự án được theo dõi 1 quyển sổ hoặc theo dõi riêng từng trang sổ (nếutheo dõi theo từng dự án), mỗi đối tượng vay được theo dõi riêng trên từngtrang sổ (nếu theo dõi theo từng đối tượng).
Cột1 : Ghi ngày, tháng ghi sổ
Cột2, 3: Ghi số hiệu, ngày tháng lập chứng từ (phiếu thu, phiếu chi kèm theo chế ướcvay) .
Cột4: Ghi nội dung cho vay, chuyển nợ quá hạn, khoanh nợ
Cột5: Ghi tổng số tiền cho vay
Cột6: Ghi số tiền cho vay quá hạn
Cột7: Ghi số tiền cho vay chuyển sang khoanh nợ chờ xử lý
Cột8: Ghi tổng số nợ gốc đã thu
Cột9: Ghi số tiền gốc của các khoản vay quá hạn đối tượng thanh toán
Cột10: Ghi số tiền gốc của các khoản vay khoanh nợ đối tượng thanh toán
Cột11: Ghi tổng số lãi đã thu
Cột12: Ghi số tiền lãi của các khoản vay quá hạn đối tượng thanh toán
Cột13: Ghi số tiền lãi của các khoản vay khoanh nợ đối tượng thanh toán
Cột14: Xác định số dự nợ = Số chovay (kể cả trong hạn, quá hạn, khoanh nợ) trừ đi (-) số thanh toán gốc.
Cột15: Ghi số tiền được nhà tài trợ cho phép xóa nợ khi đối tượng. vay gặp rủi ro(thiên tai, hỏa hoạn)
Cột16: Mỗi đối tượng sau khi hoàn thành việc thanh toán cả gốc và lãi ký tên vàocột 16.
CÁC MẪU BÁO CÁO SỬA Đ Ổ I- BỔ SUNG:
Mã chương:.................
Đơn vị báo cáo............
Mẫu B02 - H
(Ban hành theo thông tư số 109/2001/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính)
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH KINH PHÍ VÀ
QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐÃ SỬ DỤNG
Quý.....năm 200...
PHẦN I- TỔNG HỢPTÌNH HÌNH KINH PHÍ
CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN
PHẦN II. TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ NGHỊ QUYẾT TOÁN
Mục
Tiểu mục
Nội dung chi
Mã số
Tổng số
CHIA RA
Ngân sách
NGUỒN KHÁC
Cấp
Viện trợ
A
B
C
D
1
2
3
4
I. Chi hoạt động
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
II. Chi dự án
1. Chi quản lý
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
2. Chi thực hiện
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
001
101
Cộng
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Phụ trách kế toán
(Ký, họ tên)
Ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
Mã chương: ....................
Đơn vị báo cáo: ..............
Mẫu B06-DA
(Ban hành theo Thông tư số 109/2001/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ tài chính)
BÁO CÁO TIẾP NHẬN VÀ
SỬ DỤNG VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI NĂM........
Số TT
Tên dự án viện trợ
Tổ chức viện trợ
Trị giá tiếp nhận
Trị giá sử dụng
Số dư chuyển năm sau
Tổng số
Quy ra tiền Việt Nam
Xây dựng cơ bản
HCSN
Cân đối ngân sách
Cho vay lại
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Người lập biểu
Ký, họ tên
Phụ trách kế toán
(Ký, họ tên)
Ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
Đơn vị báo cáo ..............
Mẫu B07-DA
(Ban hành theo thông tư số 109/2001/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ Tài chính)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY, THU NỢ, THU LÃI
(Các dự án tín dụng)
Số TT
TÊN DỰ ÁN
Số dư nợ đầu kỳ
Số cho vay trong kỳ
Số dư nợ trong kỳ
Số dư nợ cuối kỳ
Số lãi đã thu
Số lãi còn phải thu
Xoá nợ
Tổng số
Trong đó
Tổng số
Trong đó
Tổng số
Trong đó
Quá hạn
Khoanh nợ
Quá hạn
Khoanh nợ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Người lập biểu
(Ký tên, đóng dấu)
Phụ trách kế toán
(Ký tên, đóng dấu)
Ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu B02 - H
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH KINH PHÍ
VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐÃ SỬ DỤNG
1. Bản chất và mục đích của báo cáo: Tổng hợp tình hình kinh phí vàquyết toán kinh phí đã sử dụng
Tổnghợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng là báo cáo tài chínhtổng hợp phản ánh tổng quát tình hình nhận và sử dụng các nguồn kinh phí ở đơnvị trong kỳ báo cáo và số thực chi cho từng loại hoạt động theo từng nguồn kinhphí đề nghị quyết toán
Báocáo này được dùng cho tất cả các đơn vị dự án có được cấp và sử dụng kinh phíngân sách nhà nước trong năm với mục đích giúp cho đơn vị và các cơ quan chứcnăng của Nhà nước nắm được tổng số các loại kinh phí theo từng nguồn hình thànhvà tình hình sử dụng các loại kinh phí ở đơn vị trong một kỳ kế toán.
2. Kết cấu của báo cáo: Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đãsử dụng.
Báocáo Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng gồm 3 phầnchính:
Phần I: Tổng hợp tình hình kinh phí:
PHẦN I. TỔNG HỢP TÌNH HÌNH KINH PHÍ
Chương theo
Mục lục ngân sách
CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN
PHẦN II. TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐÃ SỬ DỤNG ĐỀ NGHỊ QUYẾTTOÁN
Mục lục Ngânsách nhà nước.
Mục và Tiểu mụctheo quy định của
Mục lục Ngân sách nhà nước.