THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Quy định chế độ quản lý tài chính đối với các nhiệm vụ thuộc
Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Thực hiện Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” (sau đây viết tắt là
Chương trình NCNSCL).
Chương trình NCNSCL như sau:
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chế độ quản lý tài chính đối với các nhiệm vụ quy định tại
Mục III
Điều 1 Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”.
Mục III
Điều 1 Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2
Nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc
Chương trình NCNSCL
Chương trình NCNSCL do Bộ, cơ quan Trung ương thực hiện; ngân sách địa phương cân đối kinh phí cho các nhiệm vụ của
Chương trình NCNSCL do địa phương thực hiện.
Chương trình NCNSCL được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các Bộ, ngành, địa phương.
Chương trình NCNSCL, tùy theo khả năng kinh phí và điều kiện cụ thể, các Bộ, ngành, địa phương thực hiện lồng ghép với các nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác với các dự án thuộc
Chương trình NCNSCL để triển khai; chủ động bố trí ngân sách và các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả của
Chương trình NCNSCL.
Chương trình NCNSCL.
Chương II
Điều 3
Nội dung chi hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
1. Chi cho hoạt động xây dựng, phổ biến áp dụng tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quy chuẩn kỹ thuật (QCKT), chi phổ biến áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế phục vụ xuất, nhập khẩu;
2. Chi thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin truyền thông, trang thông tin điện tử (website), chi xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động của
Chương trình NCNSCL; chi xây dựng mô hình điểm nhằm quảng bá, tuyên truyền về năng suất, chất lượng; chi xây dựng hệ thống thông tin cảnh báo trong nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá kết nối với hệ thống cảnh báo quốc tế; chi phổ biến, vận động xây dựng phong trào năng suất và chất lượng tại các tỉnh, thành phố trong cả nước;
Chương trình NCNSCL; chi công tác phí, hội nghị, hội thảo chuyên đề, xây dựng quy hoạch, kế hoạch, triển khai các hoạt động của
Chương trình NCNSCL; chi hoạt động hợp tác quốc tế; chi hoạt động của Ban điều hành
Chương trình NCNSCL; chi học tập mô hình năng suất và chất lượng trong nước; chi cho công tác quản lý, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình NCNSCL; chi văn phòng phẩm, trang thiết bị văn phòng, hội họp, sơ kết, tổng kết…;
Chương trình NCNSCL.
Điều 4
Mức chi từ nguồn ngân sách nhà nước
1. Chi hoạt động nghiệp vụ
Mức chi thực hiện các nhiệm vụ thuộc
Chương trình NCNSCL được thực hiện theo các quy định tài chính hiện hành. Để thuận lợi cho việc triển khai áp dụng các mức chi, liên Bộ thống kê một số văn bản để áp dụng như sau:
Chương trình NCNSCL, thực hiện theo các văn bản sau: Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ; Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
Chương trình NCNSCL cũng được thay đổi theo.
Chương trình NCNSCL được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị chủ trì triển khai thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định hiện hành của nhà nước về đấu thầu mua sắm hàng hoá.
Chương trình NCNSCL, mức chi như sau:
Chương trình NCNSCL, mức chi như sau:
Điều 5
Nội dung chi, mức chi từ nguồn của doanh nghiệp
1. Nội dung chi
a) Chi ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ;
b) Chi đầu tư, tăng cường năng lực đo lường, thử nghiệm phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
c) Chi đào tạo đội ngũ cán bộ, nâng cao trình độ quản lý trong doanh nghiệp;
d) Chi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng và công cụ cải tiến năng suất, chất lượng tiên tiến tại doanh nghiệp;
đ) Các khoản chi khác liên quan đến thực hiện hoạt động nâng cao, năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp.
Kinh phí thực hiện các nội dung trên của doanh nghiệp sử dụng từ các nguồn kinh phí của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; kinh phí từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; kinh phí từ các nguồn tài trợ, viện trợ và các nguồn hợp pháp khác;
2. Mức chi
Mức chi thực hiện các nhiệm vụ thuộc
Chương trình NCNSCL của doanh nghiệp do người đứng đầu doanh nghiệp quyết định trên cơ sở quy định của pháp luật hiện hành; những nội dung chi chưa có quy định thực hiện chi theo thực tế trên tinh thần tiết kiệm, không ảnh hưởng đến tình hình sản xuất, kinh doanh.
Điều 6
Các nội dung doanh nghiệp được ưu đãi, hỗ trợ
Doanh nghiệp thực hiện các dự án thuộc
Chương trình NCNSCL khi đáp ứng đủ điều kiện của các văn bản hướng dẫn liên quan thì được hưởng các chính sách khuyến khích như doanh nghiệp đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ, cụ thể:
Chương trình NCNSCL từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia; Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các địa phương theo quy chế của Quỹ.
Chương trình NCNSCL được hưởng các ưu đãi về thuế, tín dụng và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương III
Điều 7
Lập dự toán, phân bổ và giao dự toán
Việc lập dự toán, phân bổ và giao dự toán kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ thuộc
Chương trình NCNSCL được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn, cụ thể như sau:
Chương trình NCNSCL; căn cứ vào các nhiệm vụ, dự án ban hành kèm theo Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ được duyệt và các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này để lập dự toán kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện các nhiệm vụ của
Chương trình NCNSCL, gửi cơ quan chủ quản để tổng hợp chung vào dự toán của Bộ, ngành, địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (Bộ chủ trì
Chương trình NCNSCL) để tổng hợp và phối hợp thực hiện.
Chương trình NCNSCL giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ do Bộ Khoa học và Công nghệ bảo đảm trong dự toán chi ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ được giao hàng năm.
Chương trình NCNSCL của địa phương và cân đối kinh phí hoạt động trong ngân sách của địa phương.
Điều 8
Quản lý sử dụng kinh phí
1. Các tổ chức, cá nhân được giao thực hiện các nhiệm vụ của
Chương trình NCNSCL phải thực hiện đúng các quy định về quản lý và sử dụng kinh phí theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định cụ thể tại Thông tư này.
Chương trình NCNSCL theo các quy định hiện hành và các quy định cụ thể tại Thông tư này.
Điều 9
Quyết toán kinh phí
1. Kinh phí chi cho việc thực hiện các nhiệm vụ của
Chương trình NCNSCL được sử dụng và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Chương trình NCNSCL khi quyết toán phải bảo đảm đầy đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định tài chính hiện hành và quy định tại Thông tư này.
Chương IV
Điều 10
Công tác kiểm tra
1. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra định kỳ, hoặc đột xuất về tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ và việc sử dụng kinh phí của
Chương trình NCNSCL tại các Bộ, ngành; bảo đảm các nhiệm vụ của
Chương trình NCNSCL thực hiện đúng nội dung, thời gian và hiệu quả.
Chương trình NCNSCL tại địa phương, bảo đảm các nhiệm vụ của
Chương trình NCNSCL thực hiện đúng nội dung, thời gian và hiệu quả.
Chương trình NCNSCL thì đoàn kiểm tra kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt các nhiệm vụ, dự án tạm dừng việc thực hiện để làm rõ và quy trách nhiệm cá nhân. Ban điều hành
Chương trình NCNSCL kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định việc tiếp tục hoặc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ, dự án của
Chương trình.’
Điều 11
Chế độ báo cáo định kỳ
Hàng năm khi kết thúc năm ngân sách
1. Các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm báo cáo về tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ và việc sử dụng kinh phí của
Chương trình NCNSCL về Bộ KH&CN để tổng hợp.
Chương trình NCNSCL để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Chương trình NCNSCL do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Chương V
Điều 12
Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2011.
2. Đối với các dự án có sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại, áp dụng theo quy định tại các thoả thuận tài trợ hoặc áp dụng theo quy định do đại diện nhà tài trợ, Bộ Tài chính và cơ quan chủ quản
Chương trình NCNSCL thống nhất; trường hợp nhà tài trợ hoặc đại diện nhà tài trợ và Bộ Tài chính chưa có thoả thuận thì áp dụng theo quy định tại Thông tư này.