THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Q uy định về bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động vận tải khách du lịch bằng phương tiện thủy nội địa C ăn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004
Căn cứ Luật Du l ịch ngày 1 4 th á ng 6 năm 2005; Căn c ứ Nghị định s ố 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 1 2 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ c ấ u t ổ chức của Bộ Văn h ó a, Th ể thao và Du lịch
Căn cứ Nghị định s ố 5 1 /2 0 08/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu t ổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Văn h ó a, Th ể thao và Du l ịch th ố ng nh ấ t ban hành Thông tư l iên tịch quy định về bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động vận tải khách du lịch bằn g phương tiện thủy nội địa .
Chương I
Điều 1
Ph ạ m vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động vận tải khách du lịch b ằ ng phư ơ ng tiện thủy nội địa.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Thông tư nà y áp dụng đối với các t ổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vận tải khách du lịch b ằ ng phương tiện thủy n ội địa.
Điều 3
Giải thích t ừ ngữ
Trong Thông tư này các từ ng ữ dưới đây đ ược hi ể u như sau:
1. Phư ơ ng tiện thủy nội địa v ậ n tải khách du lịch (sau đâ y gọi tắt l à phương tiện) là phương tiện thủy nội địa vận t ả i hành khách đường thủy theo tu y ến cố định hoặc theo h ợ p đồng , bảo đảm các qu y định tại
Điều 5,
Điều 6 và
Điều 7 của Thông tư này .
2. Phương tiện lưu tr ú là phương tiện có buồng ngủ hoặc phòng ngủ bảo đảm về điều kiện cơ sở vật chất, tran g thiết bị, dịch vụ cần thiết phục vụ lưu trú du lịch.
3. Nhân viên phục vụ là người làm việc trên phương tiện nhưng không phải là thuyền viên, người lái phương tiện.
Chư ơ ng II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4
Quy định đối với cảng, bến thủy nội địa kinh doanh vận tải khách du lịch và khu vực phương tiện neo đậu
1. Thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.
2. Có bảng thông tin hướng dẫn cho khách du lịch về tuyến, điểm du l ị ch; các công trình phụ trợ phục vụ khách du lịch bảo đảm mỹ quan, vệ sinh môi trường.
3. Khu vực neo đậu
a) Có các phương tiện cứu hộ, c ứu nạn, trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy và các phương tiện khác bảo đảm an toàn, an ninh trật tự và bảo vệ m ô i trường;
b) Trang thiết bị để neo đậu phương tiện lưu trú du lịch bảo đảm an toàn;
c) Được cơ quan có th ẩ m quyền công bố hoặc c ấ p giấy phép hoạt động theo quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa.
Điều 5
Quy định đối với phương tiện
Ngoài việc thực hiện quy định tại
Điều 24 Luật Giao thông đường thủy nội địa và các quy định tại Thông tư số 20/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách đường thủy nội địa, phương tiện phải bảo đảm yêu cầu các quy định sau:
1. Đối với phương tiện lưu trú du lịch
a) Có buồng ngủ hoặc phòng ngủ bảo đảm chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ theo quy định hiện hành;
b) Có bảng chỉ dẫn vị trí bố trí, bản g hướng dẫn sử dụng trang thiết bị cứu sinh, cứu đ ắ m, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trư ờ ng treo ở địa đi ể m mà hành khách dễ nhìn th ấ y và d ễ hiểu; có bảng hướng dẫn sử dụng áo phao cứu sinh, sử dụng búa để mở hoặc phá cửa thoát hi ể m;
c) Có thiết bị theo dõ i thời tiết, thôn g tin liên lạc: có hệ thống thông tin nội bộ từ phòng thuy ề n trưởng đến các khu vực dịch vụ, buồng ngủ hoặc phòng ngủ của khách; có s ố ghi điện thoại, địa chỉ các cơ quan tìm kiếm cứu nạn;
d) Có bi ể u đồ tuyến hành trình du lịch, các cản g , bến đón, trả hành khách và các đi ể m neo đậu;
đ) Có đầ y đủ định biên thuyền viên theo quy định và phải được b ố trí trực cảnh gi ớ i 24/24 giờ ;
e) Có s ổ danh bạ thuyền viên và nhân viên phục vụ trên phương tiện được ghi chép đầ y đ ủ và lưu giữ tại phương tiện, b ổ sung hàng ngà y (nếu có thay đ ổ i).
2. Đối với phương tiện
a) Được bố trí đầ y đủ định biên thuy ề n viên theo quy định;
b) Có s ổ danh bạ thuyền viên và nhân viên phục vụ được ghi chép đ ầ y đủ và lưu giữ tại phương tiện, b ổ sung hàng ngày (n ế u có thay đ ổ i);
c) Có bi ể u đồ tu y ến hành tr ì nh du lịch, các cảng, bến đón trả hành khách;
d) Có sổ ghi điện thoại, địa chỉ các cơ quan tìm kiếm cứu nạn.
Điều 6
Quy định đối v ớ i thuyền viên, ngư ờ i lái phương tiện
1. Thực hiện theo các quy định tại
Chương IV Luật Giao thông đường thủy nội địa về thuyền viên và ngư ờ i lái phương tiện, các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giao thông vận t ả i về đào tạo, cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuy ề n viên, người lái phương tiện.
Điều 7
Quy đ ịnh đối v ớ i nhân viên phục vụ trên phương tiện
1. Có bằng chứng c hỉ chuyên môn ph ù h ợ p với công việc và chức danh trên phươn g tiện.
2. Được bồi dưỡng tập huấn nghiệp vụ về an toàn giao thông đường thủy; huấn luvện về cứu sinh, c ứ u hỏa, cứu đắm và sơ cứu y tế.
3. Có Chứng ch ỉ bơi lội.
Chương III
Điều 8
Trách nhiệm của thuyền viên và ngư ờ i lái phư ơ ng tiện
Ngoài việc thực hiện các quy định tại
Chương II Quyết định số 28/2004/QĐ-BGTVT ng ày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải qu y định về phạm vi trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện và định biên an toàn t ố i thi ể u trên phương tiện thủy nội địa; Thông tư số 09/2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phạm v i trách nhiệm của thuy ề n viên, người lái phươ ng tiện và định biên an toàn tối thi ể u trên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 28/2004/QĐ-BGTVT, thuyền viên và người lái phương tiện còn có trách nhiệm:
Điều 9
Trách nhiệm của nhân viên phục vụ trên phương tiện
1. Nhân viên phục vụ trên phươn g tiện thực hiện đầy đủ phạm vi trách nhiệm theo công việc đ ược giao, chấp hành nghiêm mệnh lệnh của thuyền trưởng và người chỉ huy trực t iếp.
2. Tham g ia bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho nguời và tài sản của khách du lịch tron g suốt hành trình.
3. Tham g ia cứu nạn khi phương tiện khác gặp sự cố trong khu vực cùng neo đậu hoặc đang hoạt động.
4. Báo cáo kịp thời cho thu y ền trư ở ng khi phát hiện sự cố bất thường trên phương tiện.
Điều 10
Trách nhiệm của khách du lịch
1. Thực hiện theo các quy định tại khoản 2
Điều 83 Luật Giao thông đường thủy nội địa, Đi ề u 36 Luật Du lịch và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Tuyệt đ ố i tuân thủ các hướn g dẫn về điền kiện bảo đảm an toàn giao thông đườn g th ủy nội địa c ủ a thu y ền trưởng , thuyền viên.
Điều 11
Trách nhiệm c ủ a Cảng vụ đường thủy nội địa
Thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 34/2010/TT-BGTVT ngày 08 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải qu y định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủ y nội địa và Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định v ề quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.
Điều 12
Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
1. Theo dõi quản lý hoạt động vận tải khách du lịch đường thủy nội địa thuộc địa phương, hàng quý báo cáo Cục Đường thủy nội địa Việt Nam (trước ngày 20 của tháng cuối quý).
2. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Th ể thao và Du lịch t ổ ch ứ c ki ể m tra, xử lý các vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường thủy trong hoạt động vận tải khách du lịch bằng phương tiện thủy nội địa thuộc địa phương mình.
3. Chủ trì, phối h ợ p với Sở V ă n hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan có liên quan tổ chức tập huấn nghiệp vụ an toàn giao thông cho nhân viên phục vụ trên phương tiện.
Điều 13
Trá c h nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lị c h
1. Chủ tr ì , phối h ợ p với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan có liên quan t ổ ch ứ c tập huấn nghiệp vụ du lịch cho các thuy ề n viên, người lái phương tiện.
2. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan có liên quan ki ể m tra, xử lý vi phạm quy định về bảo đảm an toàn cho khách du lịch của các phương tiện và t ổ ch ứ c, cá nhân k i nh doanh vận tải khách du lịch bằng phương tiện thủy nội địa.
Điều 14
Trách nhiệm c ủa Cục Đường thủy nội địa Việt Nam
1. Chịu trách nhiệm quản l ý nhà nước chuyên ngành về hoạt động vận tải khách du lịch đường thủy nội địa trên toàn quốc; hàng quý thống kê, t ổ ng hợp diễn bi ế n v ề công tác bảo đảm trật tự, an toàn trong hoạt động vận tải khách du lịch đường thủy nội địa của các địa phương đ ể báo cáo Bộ Giao thông vận tải (trước ngà y 25 của tháng cuối quý) và sao gửi T ổ ng cục Du lịch đ ể phối hợp quản lý .
2. Chủ trì, phối h ợ p với Tổng cục D u lịch xây dựng chương trình, kế hoạch liên ng ành chỉ đạo ki ể m tra công ích bảo đảm trật tự, an toàn trong hoạt động vận tải khách du lịch bằng phương tiện thủy nội địa tại các địa phương.
3. Qu y định nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ bảo đảm an toàn giao thông đường thủy cho t ổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận tải khách du lịch bằng phương tiện thủy nội địa.
Điều 15 . Trác h nhiệm của T ổ ng c ục Du lịch
1. Ph ố i h ợ p với Cục Đường thủy nội địa Việt Nam ch ỉ đ ạo, hướng dẫn công tác t ổ chức và ki ể m tra bảo đảm an toàn cho khách du lịch trên phương tiện thủy nội địa trong phạm vi cả nước.
2. Quy định khung chương trình t ập huấn nghiệp vụ du lịch cho thuyền viên, người lái phương tiện và nhân viên phục vụ khách du lịch trên phương tiện thủy nội địa.
Chương IV
Điều 16
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
2. Bộ Giao thông vận tải (Cục Đường thủy nội địa Việt Nam), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Tổ ng cục Du lịch) trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm t ổ chức thực hiện Thông tư này.
3. Trong qu á trình tri ể n khai thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, bất cập đề nghị phản ánh về Bộ Giao thông vận tải, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. /.