THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn xử lý cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTG ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực C ă n cứ Nghị định số 1 89/2007/NĐ-CP ngày 27 thán g 1 2 năm 2007 c ủ a Chính phủ quy định chức n ă ng, nhiệm vụ, quy ề n hạn v à cơ c ấ u t ổ chức của Bộ Công Thương
Căn cứ Nghị định s ố 44/20 11 /NĐ-CP ngày 1 4 tháng 6 n ăm 20 11 c ủ a Chính phủ sửa đ ổ i, b ổ sung Đ iều 3 Nghị định 189/2007/N Đ -CP ngày 21 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quy ề n hạn và cơ c ấ u tổ chức của Bộ C ông Thương; C ă n cứ Nghị định s ố 11 6/2008/N Đ- CP ngà y 1 4 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quy ề n hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ K ế hoạch và Đ ầu tư; C ă n cứ Quyết định s ố 1 05/20 0 9/QĐ- TTg ngày 1 9 th á ng 8 năm 2009 của Thủ t ư ớng Ch í nh phủ ban hành Quy chế quản l ý cụm công nghiệp; Thực hiện Chỉ thị s ố 07/CT- T Tg ngày 02 th á ng 3 năm 201 2 của Thủ tướng Chính phủ v ề việc ch ấ n chỉnh công tác quản lý và nân g cao hiệu qu ả hoạ t độn g của các khu k i nh t ế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp ; Liên Bộ Công Thương, Bộ K ế hoạch v à Đầu tư hướng dẫn xử lý cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy ch ế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm t heo Quyết định số 1 05/2009/Q Đ -T T g ngày 19 t h á ng 8 n ăm 2009 c ủ a Thủ tư ớ ng Chính phủ có hiệu l ực ,
Chương I
Điều 1
Phạm vi đi ề u ch ỉ nh
Thông tư này hướng dẫn xử lý cụm côn g n g hi ệ p hình thành trước khi Quy chế quản lý cụm công nghiệp (sau đây gọi l à Quy chế) ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 c ủ a Thủ tướng Chính ph ủ có hiệu lực.
Trường hợp cụm công nghiệp đã được Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xử lý chuyển đ ổi theo đ ú ng hướng dẫn tại các Khoản 1, 2 và 3 Đi ề u 13 Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công Thương quy đ ịnh thực hiện một số nội dung c ủ a Quy chế qu ả n lý cụm công nghiệp và đã có quyết định thành lập thì không phải thực hiện xử lý lại theo Th ô ng tư này.
Điều 2
Đ ối tượng áp dụng
1. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, kinh doanh k ết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và s ả n xuất kinh doanh, dịch vụ trong cụm c ô ng nghiệp.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước, các t ổ chức khác liên quan đ ế n q uản lý và hoạt động của cụm công nghiệp.
Chương II
Điều 3
Xác đ ịnh cụm công nghiệp hình t h ành trước khi Quy ch ế có hi ệu l ực
Cụm công nghiệp h ì nh thành trước khi Qu y chế có hiệu lực gồm:
1. Cụm công nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự án đầu tư xây dựng, kết cấu hạ tầng, trước ngày 05 tháng 10 năm 2009;
2. Cụm công nghiệp được ph ê duyệt quy hoạch chi ti ế t xây dựng trước ngày 05 tháng 10 năm 2009 nhưng chưa đ ược cấp có th ẩ m quy ề n phê duyệt dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;
3. Cụm công nghiệp không thuộc quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều này nhưng n ằ m trong Quy hoạch phá t triển cụm công nghiệp hoặc Q uy hoạch phát tri ể n công nghiệp của địa phương, đ ã có dự án đầ u tư vào cụm công nghiệp trước ngày 05 tháng 10 năm 2009.
Điều 4
Lập danh mục cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy ch ế c ó hiệu l ự c
Căn cứ qu y định tại
Điều 3 Thông tư này, Sở Công Thương chủ trì, phối h ợ p với các sở, ngành, Ủ y ban nhân dân cấp huyện có liên quan rà soát, lập Danh mục các cụm công nghiệp hình thành trước khi Q uy ch ế có hiệu lực, trình Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và xem xét, xử lý hoặc đề xuất biện pháp xử lý theo các phương án quy định tại
Điều 5 Thông tư này.
Danh mục các cụm côn g nghiệp hình thành trước khi Quy chế có hiệu lực được lập theo mẫu tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành k è m theo Thông tư này v à được gửi Bộ Công Thương và Bộ Kế hoạch và Đ ầ u tư đ ể theo dõi.
Điều 5
Phương án xử lý cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy ch ế c ó hiệu lực
1. Đối với cụm công nghiệp có diện tích lớn hơn 75 ( bả y mươi lăm) ha:
a) Cụm công nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện tại Khoản 1 Đ iều 6 Thông tư này thì thực hiện chuyển đ ổ i thành khu công nghiệp theo quy định tại các
Điều 6 và 7 Thông tư này để thống nhất quản lý theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 th á ng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế (sau đ â y gọi là Nghị định 29/2008/NĐ-CP);
b) Cụm công nghiệp không đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1
Điều 6 Thông tư này thì điều chỉnh quy mô diện tích cho ph ù hợp với Quy chế và thực hiện thành lập cụm công nghiệp theo quy định tại các Đ iều 8 và 9 Thông tư này.
Riêng các cụm công nghiệp trong các trường hợp sau đây được xem x é t giữ nguyên quy mô diện tích khi thực hiện th à nh l ậ p cụm công nghiệp:
Các cụm công nghiệp đã được lấp đầy diện tích đất côn g nghiệp;
Các cụm công nghiệp đã hoàn thành đ ầ u tư xây dựng kết cấu hạ t ầ ng;
Các cụm công nghiệp đã được phê du y ệt quy hoạch chi tiết và hoàn thành thủ tục đ ền bù, giải phóng mặt b ằ ng.
2. Đối với cụm công nghiệp có diện tích không quá 75 (bảy mươi lăm) ha thì thực hiện thành lập cụm công nghiệp theo quy định tại các
Điều 8 và 9 Thông tư này để thống nhất quản lý theo Quy chế.
3. Trường hợp cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế có hiệu lực không xử lý đ ược theo các phương án quy định tại các Khoản 1 v à 2 Điều này thì Ủ y b an nhân dân cấp t ỉ nh có trách nhiệm xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có th ẩ m quyền xử lý theo quy định c ủ a pháp luật.
Điều 6
Chuyển đ ổ i cụm c ô ng nghiệp hình thành tr ư ớc kh i Quy chế có hiệu lực thành khu công nghiệp
1. Điều kiện chuyển đ ổi:
a) Có chủ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng là doanh nghiệp hoạt động theo pháp luật về doanh nghiệp;
b) T ổ ng diện tích đất đ ã cho các dự án đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đ ầu tư thuê đ ất , thu ê lại đất đạt ít nhất 40% diện tích đất công nghiệp của cụm công nghiệp;
c) Quy hoạch chi tiết c ủ a cụm công nghiệp đ ã được cơ quan có th ẩ m quyền phê duyệt theo quy định hiện hành;
d) Đã xây dựng công trình xử lý nước th ả i tập trung hoặc có cam kết c ủ a chủ đầu tư phát tri ể n kết cấu hạ tầng về thời hạn xây d ựng công trình xử lý nước th ả i k hu c ô ng nghiệp sau kh i được chuy ể n đ ổ i;
đ) Đ áp ứng các điều kiện quy định t ại các Khoản 2, 3 , 4 và 5
Điều 6 Nghị định 29/2008/N Đ -CP.
2. Trình tự , thủ tục chuyển đ ổ i:
a) Ủ y ban nhân dân cấp t ỉnh lập hồ sơ chuy ể n đổ i các cụm công nghiệp thành khu công ng hiệp gửi Bộ Kế hoạch và Đ ầu tư đ ể t ổ chức th ẩ m định;
b) Bộ Kế hoạch và Đ ầu tư ch ủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, các Bộ, ngành liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ chuyển đ ổ i các cụm công nghiệp thành khu công nghiệp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;
c) Bổ sung quy hoạch và thành lập khu công nghiệp từ cụm công nghiệp được chuy ể n đ ổ i:
Đ ố i với các cụm công nghiệp đáp ứng các đi ề u kiện quy định tại Khoản 1 Điều này và đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư dự án đầu tư phát tri ể n kết cấu hạ tầng, Bộ Kế hoạch và Đ ầu t ư xem xét , trình Thủ tướng Chính ph ủ b ổ sung vào Quy hoạch t ổ ng th ể phát tri ể n khu công nghiệp cả nước và giao Ủ y ban nh â n dân cấp tỉnh quyết định thành lập khu công nghiệp.
Đ ối v ớ i các cụm công nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Đ iều này nh ư ng chưa được cấp Giấy chứng nhận đầu tư dự án đ ầ u t ư phát tri ể n k ết cấu hạ tầng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tr ì nh Th ủ tướng Chính ph ủ bổ sung vào Quy hoạch t ổ ng thể phát tri ể n khu công nghiệp.
Việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đ ầu tư phát tri ể n k ế t cấu hạ tầ ng và thành lập khu công nghiệp thực hiện theo qu y định của pháp luật hiện h ành.
3. Hồ sơ ch uyển đổi gồm:
a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh về việc chuy ể n đổ i các cụm công nghiệp thành khu công nghiệp trên địa bàn;
b) Đề án chuy ể n đổi cụm công nghiệp thành khu công nghiệp;
Hồ s ơ đ ược lập thành 07 bộ, trong đó có ít nhất 02 bộ hồ sơ g ốc (01 bộ hồ sơ g ốc tr ì nh Thủ tướng Chính phủ và 06 bộ hồ sơ nộp cho Bộ K ế hoạch và Đầu tư đ ể th ẩ m định).
4. Nội dung Đề án chuy ể n đổi cụm công nghiệp thành khu công nghiệp g ồ m:
a) Sự c ầ n thiết và căn cứ pháp lý của việc chuyển đ ổ i;
b) Đánh giá t ì nh hình thực hiện và d ự kiến phương hướng phát triển kinh t ế - xã hội, phát triển công nghiệp t rên địa bàn;
c) Đánh giá hiện trạng xây dựng và phát tri ể n các khu công nghiệp đã thành lập và quy hoạch phát tri ể n khu công nghiệp trên địa b à n;
d) Tên, vị trí, quy mô diện tích, hiện trạng và điều kiện về kết cấu hạ tầng cụ thể c ủ a cụm công nghiệp dự kiến chuy ể n đổi;
đ) Địa vị pháp lý và đánh giá v ề n ă ng lực, kinh nghiệm của ch ủ đ ầ u tư phát triển kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp dự kiến chuyển đổi;
e) Đ ánh giá và giải trình về kh ả năng đáp ứng các đ iều kiện nêu tại Khoản 1 Đ iều này;
g) Khả năng huy động các nguồn vốn đ ể đầu tư xây dựng và phát tri ể n khu công nghiệp sau khi chuy ể n đ ổ i;
h) Thể hiện phương án quy hoạch phát triển khu công nghiệp sau khi chuyển đổi trên bản đồ quy hoạch.
Điều 7
Th ẩ m định hồ sơ chuyển đổi cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy ch ế có hiệu lực thành khu công nghiệp
1. Nội dung th ẩ m định:
a) Cơ s ở pháp l ý v à sự cần thiết của việc chu yể n đổi ;
b) Sự phù hợp c ủ a việc chuy ể n đ ổ i cụm công nghiệp thành khu công nghiệp với quy hoạch phát tri ể n kinh tế - xã hội; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương; quy hoạch xây dựng vùng và đ ô thị; quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng;
c) Mức độ đáp ứng các điều kiện chuy ể n đổi cụm công nghiệp thành khu côn g nghiệp;
d) Sự phù hợp, tính khả thi c ủ a việc phát tri ể n khu công nghiệp, huy động các n g uồn vốn xây dựng kết cấu hạ t ầ ng khu công nghiệp.
2. Trình t ự, thủ t ục thẩm định :
a) Trong th ờ i hạn 5 (năm) ngày làm việc k ể t ừ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ chuyển đổi , Bộ K ế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến c ủ a các Bộ, ngành liên quan;
Trư ờng hợp h ồ sơ chu yển đổi không đáp ứng qu y định tại các Kho ả n 2 và 3
Điều 6 Thông tư này, Bộ K ế hoạch và Đầu tư có văn b ả n yêu c ầ u Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh bổ sung, sửa đ ổ i hồ sơ. Thời gian bổ sung, sửa đổi h ồ sơ không tính v à o thời gian thẩm định.
b) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc k ể từ ngày nh ậ n được văn b ả n đề nghị lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư kèm theo hồ sơ chu yển đ ổi, các Bộ, ngành c ó ý kiến gửi tới Bộ K ế hoạch và Đầu tư;
Trong trường hợp cần thiết, Bộ K ế hoạch và Đ ầu tư t ổ chức cuộc họp với các Bộ, ngành liên quan và Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh đ ể làm rõ những vấn đ ề li ê n quan.
c) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ ý kiến của các Bộ, ngành, Bộ K ế hoạch và Đ ầu tư t ổ ng hợp, trình Th ủ tướng Ch í nh phủ xem xét, quy ế t định.
Điều 8
Thành lập cụm công nghiệp từ cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế có hiệu lực
1 . Trình tự, thủ tục thành lập:
a) Ủ y ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ thành lập cụm công nghiệp quy định tại các Khoản 2 và 3 Điều này, nộp Sở Công Thương để tổ chức th ẩ m định;
b) Sở Công Thương chủ tr ì , phối hợp với các S ở , ngành liên quan th ẩ m định , trình Ủ y ban nhân dân cấp t ỉ nh quyết định:
Trong thời hạn 15 (mười l ă m) ngày làm việc kể từ ngày n hận được đầy đủ h ồ sơ thành lập cụm công nghiệp, S ở Công Thương t ổ chức th ẩ m định, trình Ủ y ban nhân dân cấp t ỉ nh.
Trường hợp thành lập cụm công nghiệp có diện tích không qu á 75 (b ẩ y mươi lăm) ha: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc k ể từ ngày nh ậ n được hồ sơ kèm theo v ă n b ả n thẩm định của S ở Công Thương, Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh xem xé t , quyết định thành lập hoặc không thành lập cụm công nghiệp.
Trường hợp thành lập cụm công nghiệp có diện tích lớn hơn 75 (b ẩy mươi lăm) ha: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc k ể từ ngày nhận được hồ sơ kèm theo văn b ả n thẩm định của Sở Công Thương, Ủ y ban nhân d ân c ấ p t ỉ nh phải có văn b ả n kèm theo 01 bộ hồ sơ thành lập cụm công nghiệp gửi Bộ Công Thương có ý kiến thỏa thuận.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc k ể từ ngày nh ậ n được đ ầ y đủ hồ sơ thành lập cụm công n gh i ệp, Bộ Công Thương xem xét, có văn b ả n thỏa thuận. Trường hợp h ồ sơ thành lập cụm công nghiệp không đáp ứng quy định tại các Khoản 2 và 3 Điều này, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu Ủy ban nhân dân c ấ p t ỉ nh gi ả i trình, b ổ sung những vấn đ ề liên quan. Thời gian gi ả i trình, b ổ sung không tính vào thời gian xem xét thỏa thuận. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc k ể từ ngày nhận được v ă n b ả n thỏa thuận của Bộ Công Thương, Ủ y ban nhân dâ n c ấ p t ỉ nh xem xét, quyết định thành lập hoặc không thành lập cụm công nghiệp.
Các quyết đ ịnh thành lập cụm c ô ng nghiệp đ ược gửi Bộ Công Thương 01 bản đ ể theo d õ i, t ổ ng hợp.
2. H ồ sơ thành lập cụm công nghiệp gồm:
a) Văn b ả n đ ề nghị của Ủ y b an nhân dân c ấ p huyện trình Ủ y ban nhân dân c ấ p tỉnh v ề việc thành l ậ p cụm công nghiệp;
b) Báo cáo thành lập cụm công nghiệp;
c) Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng kế t cấu hạ tầng cụm công nghiệp hoặc Giấy ch ứ ng nhận đ ầ u tư của dự án (đ ố i với cụm công nghiệp quy định tại Khoản 1
Điều 3 Thông tư này); bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp (đối với cụm c ô ng nghiệp quy định tại Khoản 2 Đ i ề u 3 Thông tư này); bản sao hợp l ệ quy ế t định phê duyệt quy hoạch phát tri ể n các cụm công nghiệp hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh ( đ ối với cụm công nghiệp quy định tại Khoản 3 Đi ề u 3 Thông tư này).
H ồ sơ được lập thành 06 bộ, trong đ ó có 02 bộ hồ sơ gốc.
3. Nội dung của Báo c á o thành lập cụm công nghiệp gồm:
a) Sự cần thiết và căn cứ pháp lý thành lập cụm công nghiệp;
b) Tên gọi, vị trí, quy mô diện tích, mục tiêu, chức năng của cụm công nghiệp; địa vị pháp lý và năng lực c ủ a chủ đ ầ u tư phát tri ể n k ế t c ấ u hạ t ầ ng cụm công nghi ệ p;
c) Đánh giá hiện trạng, cơ cấu s ử dụng đất; định hướng bố trí các ngành nghề trong cụm công nghiệp;
d) Đánh giá hiện trạng và kế hoạch đầu tư kết cấu hạ t ầ ng cụm công nghiệp;
đ) Giải pháp, khả năng huy động vốn đ ể đầu tư hoàn thành kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp;
e) Hiện trạng và giải pháp thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp;
g) Dự ki ế n hiệu quả về kinh tế, x ã hội , m ô i trường của việc phát tri ể n cụm c ô ng nghiệp sau khi thành lập;
h) Th ể hiện phương án quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tr ê n b ả n đ ồ (đ ố i với cụm công nghiệp quy định tại Khoản 3 Đi ề u 3 Thông tư này).
Điều 9
Nội dung th ẩ m định hồ sơ thành lập cụm công nghiệp từ cụm công nghiệp hìn h thành t rước khi Quy c hế có hiệu l ực
1. Căn cứ pháp lý và sự c ầ n thiết thành lập cụm công nghiệp.
2. Tên gọi, d iện tích, mục tiêu, chức năng của cụm c ô ng nghiệp.
3. Sự phù hợp với quy hoạch phá t tri ể n công nghiệp, tiểu th ủ công nghiệp, quy hoạch phát tri ể n các cụm công nghiệp tr ê n địa bàn; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; qu y hoạch xây dựng và các quy hoạch khác liên quan trên địa bàn.
4. Việc chấp hành các quy định của pháp luật v ề đ ầu t ư, xây d ự ng, đất đ ai, môi trường của cụm công nghiệp.
5. Giải pháp huy đ ộng các nguồn vốn đ ể đ ầu tư hoàn thành các công trình kết cấu hạ tầ ng, giải pháp thu hú t đầu tư vào cụm công nghiệp.
6. Hi ệ u qu ả về kinh tế, x ã hội, môi tr ư ờng của việc phát tri ể n cụm công nghiệp sau khi thành lập.
Chương III
Điều 10 . Th ờ i hạn x ử lý cụm công nghiệp hình t h àn h trước khi Q u y ch ế có hiệu l ự c
1. T hờ i hạn hoàn thành rà soát, lập Danh mục các cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế có hiệu lực quy định tại
Điều 4 Thông tư nà y xong trước ngày 31 tháng 12 năm 2012.
2. Thời hạn hoàn thành xử lý các cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy ch ế có hiệu lực xong trước ngày 31 tháng 12 năm 2015.
Điều 11
Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2012.
B ã i bỏ quy định tại các Khoản 2 và 3 Đ iều 13 và
Điều 14 Thông tư s ố 39/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2009 c ủ a Bộ Công Thương qu y định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/Q Đ -TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính ph ủ .
Điều 12
Trách nhiệm thi hành
1. Ủy ban nhân dân cấp t ỉ nh ch ỉ đạo các Sở, ngành, Ủ y ban nhân dân cấp huyện, chủ đầu tư phát tri ể n kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và các đơn vị, tổ chức có liên quan thực hiện xử lý các cụm công nghiệp hình thành trước khi Qu y chế có hiệu lực theo quy định tại Thông tư này.
2. Sở Công Thương chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉ nh triển khai thực hiện Thông tư này.
3. Cục Công nghiệp địa phương (Bộ Công Thương), Vụ Quản lý các khu kinh tế (Bộ K ế hoạch và Đầu tư) tham mưu Lãnh đạo Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch v à Đầu tư theo dõi, báo cáo k ế t quả thực hiện Thông tư n ày .
4. Trong quá trình thực hiện Thông tư n à y, n ế u có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, c á nhân liên quan ph ả n ánh kịp thời về Bộ Công Thư ơn g và Bộ K ế hoạch và Đầ u tư đ ể x em xét , t hống nhất g iải quyết . /.