QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy định trình tự thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình thuộc dự án nhóm C ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ ban hành Quy chế Quản lý đầu tư - xây dựng và nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư - xây dựng; -
Căn cứ Quyết định số 17/2000/QĐ-BXD ngày 02/8/2000 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng; -
Căn cứ Quyết định số 349/QĐ-UB ngày 31/01/2000 của UBND tỉnh về việc ủy quyền phê duyệt TKKT và TDT các công trình xây dựng thuộc dự án nhóm C; -
Xét đề nghị của Giám đốc các Sở: Xây dựng, Công nghiệp và TTCN, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và PTNT, QUYẾT ĐỊNH Điều I : Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định trình tự thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình thuộc dự án nhóm C do tỉnh quản lý, được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh. Điều II: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều III : Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính Vật giá, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp; Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Mễ QUY ĐỊNH Trình tự thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình thuộc dự án nhóm C Ban hành kèm theo Quyết định số: 2787/2000/QĐ-UB ngày 18/10/2000 của UBND tỉnh.
Điều 1
Các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành được UBND tỉnh ủy quyền phê duyệt TKKT và DT các công trình xây dựng thuộc dự án nhóm C (được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư của nhà nước và vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh) theo lĩnh vực, gồm:
I. Sở Xây dựng : Phê duyệt thiết kế kỹ thuật và dự toán các công trình xây dựng thuộc dự án nhóm C:
1. Các công trình xây dựng dân dụng:
Phần kiến trúc - kết cấu, hệ thống cấp nước sinh hoạt và PCCC tính từ đồng hồ tổng trở vào bên trong, hệ thống thoát nước sinh hoạt tính đến đường ống thoát nước chung của khu vực, hệ thống cấp điện chiếu sáng và sinh hoạt tính từ cầu giao tổng hoặc từ trạm biến áp của công trình đến các phụ tải tiêu thụ.
Phần kiến trúc-kết cấu bao che, kết cấu móng máy, kết cấu chịu lực nâng đỡ máy móc thiết bị của dây chuyền công nghệ, cấp nước sản xuất sinh hoạt và PCCC, cấp điện sinh hoạt và chiếu sáng các hạng mục công trình, hệ thống xử lý nước thải và thoát nước thải tính đến đường ống thoát nước chung của khu vực.
Điều 2
Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán.
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật (TKKT) và tổng dự toán do chủ đầu tư trình cơ quan thẩm định và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt TKKT và tổng dự toán gồm:
1. Tờ trình thẩm định, phê duyệt TKKT và tổng dự toán (theo mẫu ở phụ lục của Quy định quản lý CLCTXD kèm theo Quyết định số 17/2000/QĐ-BXD ngày 02/8/2000 của Bộ Xây dựng);
2. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (bản sao hợp lệ);
3. Hồ sơ khảo sát thiết kế (theo phụ lục của Quy định quản lý CLCTXD, kèm theo Quyết định 17/2000/QĐ-BXD ngày 02/8/2000 của Bộ Xây dựng) với những nội dung chính như sau:
3.1. Nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán:
a.
Phần thuyết minh:
Phần bản vẽ:
Phần tổng dự toán:
Phần thuyết minh
Phần bản vẽ
Phần tổng dự toán:
Điều 3
Quy trình, nội dung thẩm định, phê duyệt TKKT và TDT
1. Quy trình thẩm định, phê duyệt TKKT và TDT
Các sở quản lý xây dựng chuyên ngành là cơ quan thẩm định TKKT và TDT các công trình thuộc dự án nhóm C, theo các lĩnh vực được ủy quyền phê duyệt tại điều 1;
Trình tự tiếp nhận, thụ lý hồ sơ, tiến hành thẩm định, lập báo cáo thẩm định và giao trả cho chủ đầu tư được thực hiện theo quy chế cụ thể của các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành; thời gian thẩm định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo đúng quy định đối với công trình thuộc dự án nhóm C là không quá 15 ngày.
Trình tự tiếp nhận, thụ lý hồ sơ để ban hành Quyết định phê duyệt TKKT- TDT và giao trả cho chủ đầu tư được thực hiện theo quy chế cụ thể của các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành; thời gian phê duyệt TKKT - TDT, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo đúng quy định đối với công trình thuộc dự án nhóm C là không quá 7 ngày.
2. Nội dung thẩm định, phê duyệt TKKT - TDT:
2.1. Nội dung thẩm định TKKT- TDT:
a. Sự phù hợp của TKKT với nội dung đã được phê duyệt trong quyết định đầu tư về quy mô, công nghệ, công suất, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, quy hoạch, kiến trúc, Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng, cụ thể là:
+ Kiểm tra sự tuân thủ các nội dung được phê duyệt về quy mô xây dựng, công nghệ, công suất thiết kế, cấp công trình, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Kiểm tra sự tuân thủ thiết kế sơ bộ trong báo các nghiên cứu khả thi được duyệt về quy hoạch, kiến trúc (đặc biệt là chỉ giới xây dựng, cao độ xây dựng và mật độ xây dựng);
+ Kiểm tra sự phù hợp của thiết kế kỹ thuật với Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn thiết kế đã được chấp thuận sử dụng trong Quyết định đầu tư.
b. Kỹ thuật bảo vệ môi trường, phòng chống cháy, nổ, an toàn lao động, an toàn đê điều, an toàn gian thông.
c. Sự hợp lý của giải pháp thiết kế kỹ thuật: nền, móng, kết cấu, hệ thống kỹ thuật (cấp nước, thoát nước, cơ điện...) trên cơ sở đánh giá nguyên lý làm việc, các đặc điểm và thông số kỹ thuật chính để đảm bảo sự làm việc bình thường, hợp lý, khả thi của các đối tượng thiết kế.
d. Tư cách pháp lý của đơn vị, cá nhân thiết kế.
e. Kiểm tra tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức, đơn giá, chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến các chi phí tính trong tổng dự toán.
g. Sự phù hợp giữa khối lượng công tác xây lắp tính từ thiết kế kỹ thuật với khối lượng công tác xây lắp tính trong dự toán.
h. Xác định giá trị tổng dự toán kể cả thiết bị (có sự phối hợp giữa các sở quản lý xây dựng chuyên ngành) để so sánh với tổng mức đầu tư đã được phê duyệt.
2.2. Nội dung quyết định phê duyệt TKKT - TDT:
a. Phê duyệt các nội dung chính của TKKT:
+ Tên, địa điểm, quy mô công trình, công nghệ, công suất, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính, cấp công trình, quy hoạch, kiến trúc, các tiêu chuẩn, quy chuẩn được áp dụng;
+ Kỹ thuật về bảo vệ môi trường, sinh thái, phòng, chống cháy nổ, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp;
+ Sự hợp lý của giải pháp thiết kế kỹ thuật xây dựng.
b. Phê duyệt những bổ sung của TKKT so với thiết kế sơ bộ, không làm thay đổi nội dung trong quyết định đầu tư;
c. Phê duyệt tổng dự toán, tổng tiến độ xây dựng (đối với dự án phải phê duyệt tổng dự toán và tổng tiến độ xây dựng):
+ Sự hợp lý của các định mức, đơn giá, các chế độ, chính sách có liên quan, các chi phí khác theo quy định của Nhà nước đã áp dụng;
+ Giá trị tổng dự toán kể cả thiết bị phù hợp với quyết định đầu tư.
d. Những nội dung yêu cầu phải hoàn chỉnh bổ sung hồ sơ (nếu có).
e. Mẫu Quyết định phê duyệt TKKT và TDT thực hiện theo phụ lục của Quy định quản lý CLCTXD, kèm theo Quyết định 17/2000/QĐ-Bộ Xây dựng ngày 02/8/2000 của Bộ Xây dựng. Các Sở có xây dựng chuyên ngành được UBND tỉnh ủy quyền phê duyệt TKKT - DT, khi ban hành Quyết định phê duyệt TKKT - DT, phải gửi:
+ UBND tỉnh để báo cáo;
+ Chủ đầu tư để tổ chức triển khai thực hiện;
+ Cơ quan chủ quản của đơn vị chủ đầu tư;
+ Các đơn vị có liên quan để theo dõi, quản lý;
+ Các phòng chức năng liên quan trực thuộc Sở để theo dõi, thực hiện và lưu trữ
Điều 4
Trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện dự án, nếu có phát sinh điều chỉnh bổ sung thiết kế hợp lý làm thay đổi quy mô, tổng mức đầu tư; Các Sở có xây dựng chuyên ngành được UBND tỉnh ủy quyền phê duyệt TKKT - DT, không được phép phê duyệt bổ sung điều chỉnh vượt quá tổng mức đầu tư đã được phê duyệt khi chưa có chủ trương hoặc ý kiến thống nhất của cấp quyết định đầu tư.
Điều 5
Công trình xây dựng của các tổ chức tôn giáo, việc phê duyệt TKKT - cấp giấy phép xây dựng, thực hiện theo Nghị định số 26/1999/NĐ-CP ngày 19/4 /1999 của Chính phủ về các hoạt động tôn giáo và quy định cụ thể của UBND tỉnh. Đối với các dự án đối ngoại (vốn ODA, NGO, hợp tác phi tập trung) phải có ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh về chủ trương biện pháp đảm bảo các cam kết với bên đối tác và các quy định của Tỉnh về quản lý công tác đối ngoại.
Điều 6
Công trình xây dựng thuộc dự án nhóm C do UBND tỉnh quyết định đầu tư, đã ủy quyền cho các sở có xây dựng chuyên ngành phê duyệt TKKT-DT, nếu có trường hợp đặc biệt - không thuộc phạm vi điều chỉnh theo các nội dung của Quy định này thì Chủ đầu tư phải báo cáo xin ý kiến của UBND tỉnh chỉ định cơ quan thẩm định, phê duyệt.
Điều 7
Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, các văn bản trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
Giám đốc các Sở có xây dựng chuyên ngành tự chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với tất cả các quyết định được ủy quyền phê duyệt TKKT-DT
Điều 8
Giám đốc các Sở có xây dựng chuyên ngành, Giám đốc các Ban Quản lý dự án chuyên ngành xây dựng, Chủ đầu tư các công trình và Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các nội dung quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần báo cáo ngay cho UBND tỉnh để kịp thời bổ sung, chính lý phù hợp./.