QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ khuyến công tỉnh Đắk Lắk được ban hành kèm theo Quyết định số 03/2005/QĐ-UB ngày 10/01/2005 của UBND tỉnh ------------------- UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của liên Bộ: Tài Chính - Công Thương về quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với
Chương trình khuyến công;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ khuyến công tỉnh Đắk Lắk được ban hành kèm theo Quyết định số 03/2005/QĐ-UB, ngày 10/01/2005 của UBND tỉnh, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung
Điều 4 như sau:
"Điều 4. Phạm vi và đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã của tỉnh (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn); bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã được thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
b) Các tổ chức dịch vụ khuyến công gồm: Trung tâm khuyến công, cơ sở đào tạo nghiên cứu khoa học công nghệ, doanh nghiệp có hoạt động tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động có liên quan đến hoạt động sản xuất công nghiệp nông thôn".
2. Sửa đổi, bổ sung
Điều 5 như sau:
"Điều 5. Nội dung hoạt động khuyến công
1.
Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề
Chương trình nâng cao năng lực quản lý
Chương trình hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật
Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
Chương trình phát triển hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin
Chương trình hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển các cụm - điểm công nghiệp
Chương trình nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện chương trình khuyến công
Điều 12 nội dung sau:
Chi tuyên truyền cho công tác khuyến công trên các phương tiện thông tin đại chúng phát trên địa bàn tỉnh;
Chi xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công từng giai đoạn và hàng năm tại địa phương.
4. Sửa đổi, bổ sung
Điều 13 như sau:
"Điều 13. Hình thức và mức hỗ trợ kinh phí
1. Một số mức chi chung
Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo của
Chương trình khuyến công thực hiện theo Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo;
Điều 14 nội dung như sau:
"5. Trình tự, cách thức, thời gian xây dựng, thực hiện đề án khuyến công
a) Xây dựng kế hoạch khuyến công
Đầu tháng 5 hàng năm, Sở Công Thương có văn bản gửi UBND các huyện, thị xã và thành phố để đăng ký các đề án khuyến công trong năm kế hoạch;
UBND các huyện, thị xã và thành phố căn cứ tình hình thực tế và nhu cầu cần hỗ trợ của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn để tổng hợp, xây dựng kế hoạch khuyến công gửi về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trước ngày 15 tháng 6 hàng năm;
Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tiến hành rà soát, kiểm tra các đơn vị thụ hưởng, tổng hợp kế hoạch và sau khi đã thống nhất với Sở Tài chính về tổng kinh phí sự nghiệp kinh tế khuyến công mưu văn bản để Sở Công Thương trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công hàng năm.
b) Lập, phê duyệt đề án khuyến công
UBND các huyện, thị xã và thành phố triển khai cho các tổ chức, cá nhân thụ hưởng lập đề án khuyến công theo quy định gửi về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thẩm định và trình Sở Công Thương phê duyệt. Thời gian lập đề án và gửi về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp là 45 ngày sau khi có Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công hàng năm;
Thời gian tổ chức thẩm định và phê duyệt không quá 20 ngày sau khi nhận đầy đủ hồ sơ, đề án theo quy định".
6. Sửa đổi cụm từ: “dự án khuyến công” trong nội dung Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ khuyến công tỉnh Đắk Lắk được ban hành kèm theo Quyết định số 03/2005/QĐ-UB, ngày 10/01/2005 của UBND thành “đề án khuyến công”.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở ban, ngành liên quan và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.