QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Về việc ban hành Quy định thu phí vệ sinh tại thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các thị trấn, thị tứ trên địa bàn tỉnh Nghệ An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21-6-1994;
Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL- UBTVQH 10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa X về phí và lệ phí: -
Căn cứ Nghị quyết số 11/2002 /HĐND14 của HĐND tỉnh Nghệ An khóa XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 18/01/2002 về thu phí vệ sinh tại thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các thị trấn, thị tứ trên địa bàn tỉnh Nghệ An., QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định về việc thực hiện thu phí vệ sinh tại thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các thị trấn, thị tứ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2
Giao UBND thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các huyện căn cứ Quyết định, hướng dẫn cụ thể để tổ chức thực hiện trên địa bàn.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2369/ QĐ.UB ngày 15/6/1997 của UBND tỉnh Nghệ An về việc quy định tạm thời thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Vinh và các văn bản có liên quan về việc thu phí vệ sinh có nội dung trái với Quyết định này.
Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, các huyện, Chủ tịch UBND các xã, phường (trên địa bàn thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò), các thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Hành
QUY ĐỊNH
Về việc thực hiện thu phí vệ sinh tại thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các thị trấn, thị tứ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2002/QĐ-UB ngày 10-4-2002 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
Điều 1
Đối tượng thu phí vệ sinh
Thực hiện thu phí vệ sinh đối với tất cả các hộ là tổ chức cá nhân sinh sống và hoạt động trên địa bàn thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò các thị trấn, thị tứ trong tỉnh Nghệ An nhằm bù đắp một phần chi phí thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải phục vụ yêu cầu vệ sinh môi trường giai đoạn 2002-2003.
Đối tượng thu phí vệ sinh được chia thành: các hộ gia đình ở mặt đường, các hộ gia đình ở trong đường nhỏ, ngõ xóm, các hộ gia đình ở khu tập thể cơ quan và chung cư. Các hộ sản xuất, kinh doanh dịch vụ, các cơ sở rửa xe ô tô và xe máy; Các cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang; Các doanh nghiệp, các nhà hàng, khách sạn,... và được chia làm 4 nhóm như sau:
Nhóm 1. Hộ gia đình không tham gia kinh doanh dịch vụ phân biệt hộ có dưới 5 nhân khẩu; Hộ có từ 5 nhân khẩu trở lên; các hộ ở các trục đường đã thực hiện công tác tổ chức quét, thu gom rác (kể cả ở phía trong); các hộ ở các trục đường chưa thực hiện tổ chức quét và thu gom rác (kể cả phía trong).
Nhóm 2. Các hộ gia đình tham gia sản xuất kinh doanh dịch vụ, kể cả các ốt của cơ quan và gia đình xây dựng cho thuê được coi như một hộ kinh doanh dịch vụ
1. Hộ gia đình kinh doanh dịch vụ thải nhiều rác và các hộ sử dụng từ 4 lao động trở lên.
2. Hộ gia đình kinh doanh dịch vụ sử dụng từ 2 đến 3 lao động.
3. Hộ gia đình kinh doanh dịch vụ tại nhà và chỉ sử dụng 1 lao động.
Nhóm 3. Các đơn vị, cơ quan, xí nghiệp, được chia làm 4 loại:
1. Các xí nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ:
Có số lao động từ 5 đến 15 người.
Có số lao động từ 16 đến 50 người.
Có số lao động từ 51 người trở lên
2. Các đơn vị kinh doanh khách sạn và ăn uống: Các khách sạn, nhà nghỉ tính theo số giường
3. Các đơn vị kinh doanh ăn uống:
Các đơn vị có doanh thu trên 50 triệu/ tháng
Các đơn vị có doanh thu từ 30 đến 50 triệu/tháng
Các đơn vị có doanh thu dưới 30 triệu/ tháng
4. Các đơn vị hành chính sự nghiệp (kể cả bệnh viện; Ban quản lý chợ; Ban quản lý ga tàu, bến bãi) lực lượng vũ trang và các đơn vị có tính chất HCSN.
Nhóm 4. Chợ, Rác thải rắn của bệnh viện, rác thải của ga tàu, bến bãi (bến xe, bến cảng, bến cá, kho bãi, sân vận động, các trung tâm, tụ điểm vui chơi giải trí ...), công trường xây dựng và các cơ sở công nghiệp lớn.
Chương II
Điều 2
Mức thu phí vệ sinh
Nhóm 1. Hộ gia đình không tham gia sản xuất kinh doanh dịch vụ
1. Thành phố Vinh:
a) Các hộ dân ở các phường (trừ khối 16, phường Cửa Nam); 2 bên đường Ngô Đức Kế, đường Cao Xuân Huy vào bến xe thuộc xã Vinh Tân; các hộ 2 bên đường 1A. thuộc xã Hưng Đông, xã Nghi Phú; các hộ 2 bên đường Lê Viết Thuật thuộc xã Hưng Lộc đến bệnh viện QK4.
Hộ có từ 5 khẩu trở lên: 5.000 đồng/hộ/ tháng
Hộ có 4 khẩu trở xuống: 4.000 đồng/hộ/ tháng
b) Hộ gia đình còn lại thuộc xã Hưng Đông, xã Hưng Lộc, xã Nghi Phú, xã Vinh Tân (trừ xóm Vĩnh Giang, Vĩnh Mỹ):
Hộ có từ 5 khẩu trở lên: 3000 đồng/hộ/ tháng
Hộ có 4 khẩu trở xuống: 2000 đồng/hộ/ tháng
c) Các hộ gia đình thuộc xã Hưng Hoà, 2 xóm Vĩnh Giang, Vĩnh Mỹ thuộc xã Vinh Tân, khối 16 thuộc phường Cửa Nam
Hộ có từ 5 khẩu trở lên: 2000 đồng/hộ/ tháng
Hộ có từ 4 khẩu trở xuống: 1.500 đồng/ hộ/tháng
2. Thị xã Cửa Lò
a) Những hộ có nhà ở tại các phường và các hộ trên các trục đường Bình Minh, đường số II, đường Sào Nam, các trục đường dọc, đường ngang quy hoạch trên 7m:
Hộ có từ 5 khẩu trở lên: 5000 đồng/ hộ/tháng
Hộ có từ 4 khẩu trở xuống: 4000 đồng/ hộ/tháng
b) Những hộ có nhà ở tạỉ các trục đường chính của xã:
Hộ có từ 5 khẩu trở lên: 3000 đồng/ hộ/tháng
Hộ có từ 4 khẩu trở xuống: 2000 đồng/ hộ/tháng
c) Những hộ có nhà ở tại các tuyến còn lại của xã:
Hộ có từ 5 khẩu trở lên: 2000 đồng/ hộ/tháng
Hộ có từ 4 khẩu trở xuống: 1.500 đồng/ hộ/tháng
3. Các thị trấn, thị tứ còn lại:
Các hộ có nhà ở bám đưòng quốc lộ, tỉnh lộ có từ 5 khẩu trở lên thu 4.000 đ/hộ/tháng, có 4 khẩu trở xuống, thu 3000 đồng/hộ/tháng.
Các hộ có nhà ở các tuyến còn lại: có 5 khẩu trở lên, thu 2000 đ/hộ/tháng, có 4 khẩu trở xuống, thu 1500 đ/hộ/tháng.
Nhóm 2: Các hộ tham gia sản xuất kinh doanh dịch vụ (kể cả các cở sở dịch vụ khám chữa bệnh tư nhân)
1. Các hộ sản xuất kinh doanh dịch vụ có sử dụng từ 4 lao động trở lên và các hộ thải nhiều rác như bán xăm lốp ô tô, sửa chữa ô tô, xe máy, bán vật liệu xây dựng, sành sứ thủy tinh, chế biến nông lâm thủy hải sản, giết mổ gia súc: mức thu 30.000 đ/ hộ/tháng
2. Các hộ kinh doanh dịch vụ có sử dụng từ 2 đến 3 lao động
Mức thu 20.000 đ/tháng
3. Các hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống, hàng tạp hóa sử dụng 1 lao động: Mức thu 10.000 đ/hộ/tháng
4. Các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ khác nhưng sử dụng 1 lao động:
Mức thu 5.000 đ/hộ/tháng
5. Các hộ dịch vụ rửa xe máy, ô tô
Thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò
+ Rửa xe dưới 20 xe/ngày thu: 70.000 đ/ hộ/tháng kết hợp rửa xe ô tô: 100.000 đ/ tháng
+ Rửa trên 20 xe/ngày thu: 90.000 đ/hộ/ tháng, kết hợp rửa thêm ô tô, thu bình quân 120.000 đ/tháng
Các thị trấn, thị tứ:
+ Rửa dưới 20 xe/ngày, thu 10.000 đ/tháng, kết hợp rửa xe ô tô, thu 40.000 đ/tháng.
+ Rửa trên 20 xe/ngày, thu 20.000 đ/tháng, kết hợp rửa xe ô tô, thu 50.000 đ/tháng
Nhóm 3. Các đơn vị, cơ quan, xí nghiệp
1. Các cơ quan hành chính sự nghiệp và sự nghiệp có thu, lực lượng vũ trang, an ninh quốc phòng và các đơn vị có tính chất hành chính bao gồm cơ quan HCSN (kể cả bệnh viện); Ban quản lý chợ, ga, bến bãi; trường học; văn phòng công ty, văn phòng đại diện; văn phòng hành chính, doanh trại các lực lượng vũ trang và an ninh quốc phòng; các đơn vị hành chính khác), mức thu 500đ/người/tháng.
Các đơn vị này được thu phí vệ sinh theo số lượng CBCNV hiện có kể cả số lượng trong danh, sách và số lượng hợp đồng (ví dụ: trường học thu theo số lượng giáo viên và CBCNV; bệnh viện chỉ tính số lượng CBCNV của bệnh viện...)
2. Các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ:
Các đơn vị sản xuất kinh doanh và dịch vụ có từ 5 đến 15 lao động và đơn vị có doanh thu dưới 30 triệu đồng/tháng, mức thu bình quân 30.000 đ/tháng.
Các đơn vị có lao động từ 16 đến 40 lao động và những đơn vị có doanh thu từ 30 triệu đến 80 triệu đồng/tháng, mức thu bình quân 80.000 đồng/tháng.
Đơn vị có trên 40 lao động và đơn vị có doanh thu trên 80 triệu đồng/tháng, mức thu bình quân 100.000 đồng/tháng.
3. Đơn vị kinh doanh khách sạn và ăn uống:
Khách sạn được tính bình quân mức thu theo số giường hiện có và thu 2.500 đ/giường/tháng.
Nhà nghỉ, nhà trọ, nhà khách thu 1000đ/ giường/tháng
4. Đơn vị dịch vụ ăn uống sử dụng trên 3 lao động:
Đơn vị ăn uống có doanh thu trên 50 triệu đồng/tháng, mức thu 150.000 đ/tháng
Đơn vị ăn uống có doanh thu từ 30 đến 50 triệu đồng/tháng, mức thu 80.000 đ/tháng.
Các đơn vị ăn uống dịch vụ dưới 30 triệu đ/tháng, mức thu 30.000 đ/tháng
Nhóm 4: Chợ, rác thải rắn của bệnh viện, rác thải của ga tàu, bến bãi:
1. Đối với các hộ kinh doanh ở chợ Vinh (các hộ có địa điểm cố định)
Hàng ăn:
+ Hộ có doanh số bán bình quân từ 3 triệu/tháng trở xuống, mức thu 10.000 đ/hộ/ tháng.
+ Hộ có doanh số trên 3 triệu đến 5 triệu/ tháng mức thu 15.000 đ/hộ/tháng
+ Hộ có doanh số bán trên 5 triệu đ/tháng mức thu 20.000 đ/hộ/tháng
Hàng tươi sống:
+ Hộ có doanh số bán từ 3 triệu trở xuống, mức thu 10.000 đ/hộ/tháng
+ Hộ có doanh số bán trên 3 triệu, mức thu 15.000 đ/hộ/tháng.
Hàng khác, mức thu 7.000 đ/hộ/tháng
2. Chợ họp thường xuyên ở thành phố Vinh (ngoài chợ Vinh), và thị xã Cửa Lò:
Hàng ăn:
+ Hộ có doanh số bán bình quân từ 3 triệu/tháng trở xuống, mức thu 5.000 đ/hộ/ tháng.
+ Hộ có doanh số trên 3 triệu đến 5 triệu đ/tháng, mức thu 8.000 đ/hộ/tháng.
+ Hộ có doanh số bán trên 5 triệu đ/ tháng, mức thu 10.000 đ/hộ/tháng.
Hàng tươi sống:
+ Hộ có doanh số bán từ 3 triệu trở xuống, mức thu 5.000 đ/hộ/tháng
+ Hộ có doanh số bán trên 3 triệu, mức thu 10.000 đ/hộ/tháng.
Hàng khác mức thu 5.000 đ/hộ /tháng.
3. Các chợ họp thường xuyên ở thị trấn, thị tứ.
Hàng ăn:
+ Hộ có doanh số bán bình quân từ 3 triệu/ tháng trở xuống, mức thu 3.000 đ/hộ /tháng.
+ Hộ có doanh số bán trên 3 triệu đến 5 triệu đ/tháng, mức thu 6.000 đ/hộ /tháng.
+ Hộ có doanh số bán trên 5 triệu, mức thu 9.000 đ/hộ/tháng.
Hàng tươi sống:
+ Hộ có doanh số bán từ 3 triệu trở xuống, mức thu 2.000 đ/hộ/tháng.
+ Hộ có doanh số bán trên 3 triệu đến 5 triệu, mức thu 5.000 đ/hộ/tháng.
+ Hộ có doanh số bán trên 5 triệu, mức thu 8.000 đ/hộ/tháng.
Hàng khác mức thu 3.000 đ/hộ/tháng.
4. Chất thải rắn của bệnh viện; rác thải tại công trường xây dựng, bến bãi (bến cá, bến cảng, kho bãi bốc xếp, tháo dỡ hàng hoá) và các cơ sở công nghiệp lớn:
Căn cứ vào lượng rác thải thực tế của đơn vị thải ra, giao cho các đơn vị được chỉ định thu gom, vận chuyển và xử lý rác tại địa phương trực tiếp tính toán ký kết hợp đồng thu gom, vận chuyển theo đơn giá của Nhà nước. Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, đơn vị thu gom rác lập kế hoạch thực hiện hàng ngày, hàng tháng cho đơn vị.
5. Nhà ga, bến xe, các trung tâm văn hoá thể thao, tụ điểm vui chơi giải trí (sân vận động, Nhà văn hoá, Nhà hát dàn ca, rạp chiếu bóng ....) thu 50đ/m 2 trên diện tích sử dụng thực tế của nhà chờ và sân ga, bãi đỗ xe, sân vận động, Nhà văn hoá...
Chương III
Điều 3
Trách nhiệm của đơn vị thu phí vệ sinh trong công tác quản lý tài chính.
1. Các đơn vị được chỉ định thu phí vệ sinh phải sử dụng biên lai thu phí do Tổng cục Thuế phát hành, trực tiếp ký hợp đồng mua ấn chỉ tại cơ quan Thuế, giao biên lai cho cán bộ xã, phường, thị trấn, cán bộ của đơn vị thu sử dụng và quản lý biên lai thu phí theo qui định.
2. Hàng tháng đơn vị có trách nhiệm quyết toán biên lai thu phí với cán bộ xã, phường thị trấn trực tiếp thu phí, đồng thời quyết toán số biên lai thu phí đã sử dụng với cơ quan Thuế.
3. Chi phí tổ chức thu (bao gồm chi phí mua sổ sách, biểu mẫu báo cáo, biên lai thu tiền và trả thù lao cho người trực tiếp thu) được trích không quá 5% tổng số tiền thu được.
4. Các đơn vị có trách nhiệm nộp toàn bộ số phí thu được (sau khi đã trừ chi phí tổ chức thu) vào ngân sách Nhà nước.
5. Việc thu và sử dung phí vệ sinh (chi phí tổ chức thu) phải mở sổ sách theo dõi và thực hiện chế độ báo cáo tài chính theo đúng quy định quản lý tài chính hiện hành.
Điều 4
Trách nhiệm của phòng tài chính cấp huyện.
Phòng Tài chính kế hoạch cấp huyện hàng năm có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc công tác tổ chức thu phí, tổng hợp nguồn thu phí vệ sinh trên địa bàn (kể cả nguồn thu phí vệ sinh do các đơn vị thu gom rác ký hợp đồng trực tiếp với các đối tượng tại nhóm 4,
Mục 4), thực hiện cấp phát, quản lý thu chi phí vệ sinh trên địa bàn, đảm bảo thu đúng, thu đủ, sử dụng đúng mục đích theo chế độ tài chính hiện hành.
Điều 5
Trách nhiệm của Chủ tịch UBND thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các huyện.
2.1. Chỉ định, hoặc đấu thầu để chọn đơn vị thu phí vệ sinh.
2.2. Căn cứ vào điều kiện thực tế, có văn bản hướng dẫn chi tiết, cụ thể để thực hiện Quyết định, nhằm đảm bảo tỉnh dân chủ, công bằng hợp lý trên địa bàn mình quản lý.
Điều 6
Trách nhiệm của đơn vị thu phí vệ sinh trong công tác tổ chức thu phí vệ sinh
Lập kế hoạch mức thu các cơ quan, đơn vị, xí nghiệp, hộ kinh doanh và hộ gia đình trên địa bàn trình UBND cấp huyện phê duyệt.
Tổ chức thực hiện công tác thu phí, được ký hợp đồng thu ủy quyền cho cán bộ khối xóm hàng tháng trực tiếp thu các hộ dân và được trích một khoản theo quy định để chi trả cho những người làm công tác thu.
Hàng tháng trực tiếp thu tại các đối tượng còn lại.