QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHố ĐÀ NẵNG Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên các tuyến đườ n g thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Nghị định số 36/2001/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ về việc bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị; -
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông - Công chính, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và sử dụng vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2
Giám đốc Sở Giao thông - Công chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, định kỳ báo cáo UBND thành phố.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 và thay thế Quyết định số 142/2001/QĐ-UB ngày 19 tháng 9 năm 2001 của UBND thành phố ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời vỉa hè để kinh doanh trên địa bàn quận Hải Châu và Thanh Khê.
Những văn bản trước đây của UBND thành phố về quản lý và sử dụng vỉa hè ngoài mục đích giao thông trái với Quyết định này đều không còn hiệu lực.
Điều 4
Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Giao thông - Công chính, Tài chính - Vật giá, Giám đốc Công an thành phố, Chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên xung kích thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã, Thủ trưỗng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN BÁ THANH
QUY ĐỊNH
Về quản lý và sử dụng vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 161/2002/QĐ-U B ngày 27 tháng 12 năm 2002 của UBND thành phố Đ à N ẵ ng)
Chương I
Điều 1
Cho phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng để sử dụng ngoài mục đích giao thông theo đúng quy định tại bản Quy định này.
Điều 2
Quy ước gọi tắt trong Quy định
Phần vỉa hè dành riêng cho người đi bộ gọi tắt là lối cho người đi bộ.
Phần vỉa hè sử dụng tạm thời để kinh doanh, để đậu đỗ xe ô tô, trông giữ xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp, tập kết vật liệu xây dựng, lắp đặt buồng điện thoại công cộng, các thùng thu gom rác, các trạm chò xe buýt, quảng cáo và sử dụng vào các mục đích khác gọi tắt là cho phép sử dụng tạm thời ngoài mục đích giao thông.
Điều 3
Mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời một phần vỉa hè ngoài mục đích giao thông phải chấp hành nghiêm các quy định của Nhà nước có liên quan và bản Quy định này.
Chương II
Điều 4
1.Phân định đối với từng loại vỉa hè:
a/ Vỉa hè có bề rộng dưới 3,00m: Không cho phép sử dụng tạm thời ngoài mục đích giao thông;
b/ Vỉa hè có bề rộng từ 3,00m đến dưới 4,00m: Lối cho người đi bộ là l,00m
c/ Vỉa hè có bề rộng từ trên 4,00m: Lối cho người đi bộ là 2,00m
2.
Phần vỉa hè sử dụng để làm lối cho người đi bộ được tính từ mép ngoài đỉnh bó vỉa hè trở vào bên trong hè phố.
Điều 5
1.Các tuyến đường cho phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè ngoài mục đích giao thông được quy định như sau:
a/ Các tuyến đường có vỉa hè dành lối cho người đi bộ rộng l,00m:
Cho phép sử dụng để kinh doanh ban ngày và ban đêm gồm các tuyến đường quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này;
b/ Các tuyến đường có vỉa hè dành lối cho người đi bộ rộng 2,00m:
Cho phép sử dụng để kinh doanh ban ngày và ban đêm gồm các tuyến đường quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này;
c/ Các tuyến đường có vỉa hè dành lối cho người đi bộ rộng 2,00m:
Cho phép sử dụng để kinh doanh vào ban đêm gồm các tuyến đường quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Quy định này;
d/ Các tuyến đường có vỉa hè dành lối cho người đi bộ rộng 3,00m:
Cho phép sử dụng để kinh doanh ban ngày và ban đêm gồm các tuyến đường quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Quy định này;
2. Nghiêm cấm việc kinh doanh vào bất cứ thời gian nào tại mặt tiền của các cơ quan, trường học, nhà thờ, đình chùa, miếu mạo, thánh thất.
Điều 6
1.Nghiêm cấm mọi hành vi lấn chiếm lối cho người đi bộ trên các tuyến đường cho phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè ngoài mục đích giao thông và trên các tuyến đường không cho phép sử dụng vỉa hè ngoài mục dích giao thông;
2. Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên các tuyến đường phải chấp hành nghiêm các quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng vỉa hè; tuyệt đối không được lấn chiếm ra ngoài phạm vi đã được cấp giấy phép sử dụng tạm thời.
Điều 7
Thời gian sử dụng vỉa hè để thực hiện các hoạt động kinh doanh được quy định như sau:
1. Thời gian ban ngày: Được tính từ 06 giờ 00 đến 18 giờ 00.
2. Thời gian ban đêm: Được tính từ 18 giờ 00 đến 06 giờ 00 ngày hôm sau.
3. Thời gian cả ban ngày và ban đêm:
Được tính từ 06 giờ 00 hôm trước đến 06 giờ 00 sáng hôm sau.
Điều 8
Người có nhu cầu sử dụng một phần vỉa hè ngoài mục đích giao thông nhưng không phải là chủ sở hữu phần nhà, chủ sử dụng đất bên trong vỉa hè thì phải được sự đồng ý của chủ sở hữu phần nhà, chủ sử dụng đất bên trong đó và có xác nhận của UBND phường, xã.
Điều 9
Thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông
1. Sở Giao thông - Công chính cấp giấy phép cho các tổ chức có nhu cầu sử dụng tạm thời vỉa hè để đậu đỗ xe ô tô, láp đặt buồng điện thoại công cộng, lắp đặt trạm chờ xe buýt, lắp đặt quảng cáo, lắp đặt thùng thu gom rác công cộng;
2. UBND các quận, huyện cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời vỉa hè để tập kết vật liệu xây dựng; trông giữ xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp; để kinh doanh và sử dụng tạm thời vào các mục đích khác không phải là mục đích kinh doanh.
Điều 10
Hồ sơ xin cấp giấy phép và thời gian giải quyết
1. Hồ sơ xin cấp giấy phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè:
a/ Đơn xin phép tạm thời sử dụng vỉa hè (theo mẫu quy định của cơ quan cấp giấy phép);
b/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (hoặc Giấy xác nhận của UBND phường, xã nơi cư trú đối với những hộ buôn bán nhỏ);
c/ Giấy thỏa thuận của chủ sở hữu phần nhà, chủ sử dụng đất có xác nhận của UBND phường, xã trong trường hợp người sử dụng vỉa hè không phải là chủ sở hữu phần nhà, chủ sử dụng đất bên trong vỉa hè.
2. Thời gian giải quyết cấp giấy phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè ngoài mục đích giao thông tối đa không quá 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Trường hợp không giải quyết được phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho người có nhu cầu cấp giấy phép biết.
Chương III
Điều 11
Sở Giao thông - Công chính có trách nhiệm:
1. Kiểm tra việc sử dụng tạm thời một phần vỉa hè ngoài mục đích giao thông theo bản Quy định này;
2. Cấp giấy phép quy định tại khoản 1
Điều 9 Quy định này;
3. Chỉ đạo lực lượng Thanh tra Giao thông Công chính kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm trong việc quản lý và sử dụng vỉa hè;
4. Phối hợp chặt chẽ và hỗ trợ Lực lượng Thanh niên xung kích, UBND các quận, huyện, phường, xã trong việc giữ gìn trật tự vỉa hè trên các tuyến đường của thành phố.
Điều 12
Lực lượng Thanh niên xung kích có trách nhiệm:
1. Thực hiện việc kiểm tra các tổ chức, cá nhân sử dụng vỉa hè; bảo đảm giữ gìn trật tự vỉa hè trên các tuyến đường;
2. Thực hiện việc xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong việc quản lý và sử dụng vỉa hè theo đúng quy định của UBND thành phố;
3. Đề xuất UBND các quận, huyện thu hồi Giấy phép sử dụng tạm thời vỉa hè đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm nghiêm trọng việc quản lý và sử dụng vỉa hè;
4. Tổ chức thu tiền sử dụng vỉa hè hàng tháng của các tổ chức, cá nhân được sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông theo đúng quy định.
Điều 13
Công an thành phố có trách nhiệm chỉ đạo lực lượng Cảnh sát phối hợp chặt chẽ và hỗ trợ Lực lượng Thanh niên xung kích giữ gìn và bảo đảm trật tự vỉa hè trên các tuyến đường.
Điều 14
Sở Tài chính - Vật giá hướng dẫn Lực lượng Thanh niên xung kích về việc thu và quản lý tiền sử dụng vỉa hè ngoài mục đích giao thông theo đúng quy định.
Điều 15
Chủ tịch UBND quận, huyện có trách nhiệm:
1. Thực hiện việc quản lý vỉa hè trên địa bàn quận, huyện theo phân cấp của UBND thành phố;
2. Cấp giấy phép quy định tại khoản 2
Điều 9 Quy định này; thu hồi giấy phép đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm nghiêm trọng việc quản lý và sử dụng vỉa hè;
3. Thực hiện việc kiểm tra, xử phạt theo thẩm quyền các hành vi vi phạm hành chính trong việc quản lý và sử dụng vỉa hè;
4. Phối hợp chặt chẽ với Lực lượng Thanh niên Xung kích trong việc bảo đảm trật tự vỉa hè trên các tuyến đường thuộc địa bàn quận, huyện.
Điều 16
Chủ tịch UBND các phường, xã có các tuyến đường cho phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè ngoài mục đích giao thông có trách nhiệm:
1. Kiểm tra, đề xuất UBND quận, huyện cấp Giấy phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè ngoài mục đích giao thông cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu;
2. Thực hiện việc kiểm tra, xử phạt theo thẩm quyền các hành vi vi phạm hành chính trong việc quản lý và sử dụng vỉa hè;
3. Phối hợp chặt chẽ với Lực lượng Thanh niên Xung kích trong việc bảo đảm trật tự vỉa hè trên các tuyến đường thuộc địa bàn phường, xã.
Điều 17
Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân được cấp Giấy phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè ngoài mục đích giao thông:
1. Thực hiện đúng nội dung ghi trong giấy phép;
2. Nộp các khoản thu có liên quan đến việc sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông theo quy định.
Chương IV
Điều 18
Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc quản lý, sử dụng vỉa hè, góp phần bảo đảm trật tự vỉa hè trên địa bàn thành phố được xét khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.
Điều 19
1.Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong việc quản lý, sử dụng vỉa hè thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra sẽ bị xử lý hành chính theo quy định tại Nghị định 39/2001/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ. Trường hợp do vi phạm mà gây ra hậu quả nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
2. Công chức, nhân viên Nhà nước có hành vi vi phạm trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao có liên quan đến Quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo đúng quy định của pháp luật;
3. Tổ chức, cá nhân do vi phạm mà gây thiệt hại về vật chất cho Nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân công dân thì còn phải bồi thường thiệt hại theo đúng quy định của pháp luật.
Chương V
Điều 20
Sở Giao thông - Công chính, công an thành phố, Lực lượng Thanh niên xung kích thành phố, UBND các quận, huyện, phường, xã và các cơ quan có liên quan khác có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, đồng bộ trong việc thực hiện Quy định này. Khi gặp vướng mắc trong quá trình thực hiện, cần chủ động trao đổi, đề ra các biện pháp xử lý kịp thời hoặc báo cáo, đề xuất Chủ tịch UBND thành phố xem xét giải quyết.
Điều 21
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân phản ảnh về UBND thành phố (thông qua Sở Giao thông - Công chính) để kịp thời điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.