UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẢNG BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 09/2001/QĐ-UB Đồng Hới , ngày 18 tháng 4 năm 2001 QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v Ban hành chương trình phát triển nuôi và chế biến thuỷ sản xuất khẩu thời kỳ 2001 - 2005 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994
Căn cứ Quyết định số 251/1998/QĐ-TTg ngày 25/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình phát triển xuất khẩu thuỷ sản đến năm 2005;
Căn cứ Quyết định số 224/1999/QĐ-TTg ngày 8/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản thời kỳ 1999 - 2005;
Căn cứ mục tiêu, định hướng phát triển KT-XH của tỉnh giai đoạn 2001- 2005
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thuỷ sản tại công văn số 33/TT-TS ngày 28/02/2001, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành chương trình phát triển nuôi và chế biến thuỷ sản xuất khẩu giai đoạn 2001-2005 (có chương trình kèm theo).
Điều 2
Giao cho Sở Thuỷ sản chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện chương trình này.
Điều 3 : Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thuỷ sản, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
Nơi nhận: KT. CHỦ TỊCH
Bộ Thuỷ sản; PHÓ CHỦ TỊCH
Bộ KH & ĐT;
Bộ Tài chính;
TV Tỉnh uỷ; (Đã ký)
TT HĐND tỉnh;
CT, các PCT UBND tỉnh;
Như điều 3; Hoàng Văn Khẩn
Lưu VT, NN.
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NUÔI & CHẾ BIẾN THUỶ SẢN XUẤT KHẨU TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2001-2005
Phần thứ nhất:
PHẦN THỨ HAI
MỤC TIÊU,
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU:
CHƯƠNG TRÌNH TỪ 2001-2005
Mục tiêu: Khai thác tiềm năng mặt nước, xây dựng chiến lược phát triển nuôi thuỷ sản, quản lý các đối tượng hải sản quý hiếm và xuất khẩu.
Mục tiêu: Tạo nguồn nguyên liệu cao và ổn định phục vụ chế biến thuỷ sản xuất khẩu. Hạn chế khối lượng các chất thải, phòng ngừa dịch bệnh, bảo vệ môi trường nuôi thuỷ sản.
Mục tiêu: Góp phần đảm bảo nhu cầu con giống cho địa phương và điều phối cho các tỉnh bạn theo hướng sạch bệnh, chủ động và hạ giá thành.
Mục tiêu: Nâng cao năng lực Khuyến ngư, làm cầu nối giữa sản xuất và nghiên cứu khoa học.
Mục tiêu: Tạo nguồn nguyên liệu cao và ổn định phục vụ chế biến thuỷ sản xuất khẩu. Hạn chế khối lượng chất thải, phòng ngừa dịch bệnh, bảo vệ môi trường nuôi thuỷ sản.
Mục tiêu: Tạo nguồn nguyên liệu cao và ổn định phục vụ chế biến thuỷ sản xuất khẩu. Hạn chế khối lượng chất thải, phòng ngừa dịch bệnh, bảo vệ môi trường nuôi thuỷ sản.
Mục tiêu: Sử dụng hợp lý vùng nước trung và hạ triều, tăng nguồn thực phẩm tiêu dùng xà xuất khẩu, giải quyết cong ăn việc làm và hạn chế khối lượng chất thải từ các khu vực nuôi tôm, cua.
Mục tiêu: Khai thác, sử dụng mặt nước vũng, vịnh ven biển nuôi các đối tượng hải sản xuất khẩu.
Mục tiêu: Tận dụng nguồn thức sẵn có ở địa phương, đảm bảo cung cấp nguồn thức ăn có chất lượng cho các đối tượng thuỷ sản sản xuất khẩu, hạn chế tình trạng gây ô nhiễm môi trường do sử dụng thức ăn tươi.
Mục tiêu: Chế biến hàng thuỷ sản xuất khẩu, tăng kim ngạch thuỷ sản xuất khẩu; tạo đầu ra cho khai thác và nuôi thuỷ sản, giải quyết việc làm cho người lao động.
Mục tiêu: Tạo một khu vực tránh bão an toàn cho tàu thuyền nghề cá và các dịch vụ hậu cần, cơ sở chế biến thuỷ sản.
CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình được thực hiện sẽ góp phần mở rộng diện tích nuôi thuỷ sản trong toàn tỉnh. Đưa năng suất nuôi tôm bình quân 0,3÷0,4 tấn/ha, hiện nay lên trên 1 tấn/ha, tăng sản lượng và hiệu quả nghề nuôi thuỷ sản đảm bảo an toàn thực phẩm; tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho chế biến thuỷ sản xuất khẩu, tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu, tạo động lực thúc đẩy kinh tế thuỷ sản phát triển ổn định và bến vững theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Phần thứ ba