QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN Về một số chế độ, chính sách hỗ trợ hộ nghèo xóa nhà ở dột nát, tạm bợ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Nghệ An tại cuộc họp ngày 24 tháng 2 năm 2004 về việc nghe và cho ý kiến chỉ đạo xây dựng đề án Hỗ trợ để xóa nhà ở dột nát, tạm bợ cho hộ nghèo tỉnh Nghệ An; -
Căn cứ Quyết định số 36/2004/QĐ-UB ngày 28/4/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt đề án hỗ trợ hộ nghèo xóa nhà ở dột nát, tạm bợ; -
Xét đề nghị của Giám đốc sở Lao động- TB&XH Nghệ An tại Công văn số 391/LĐ- TB&XH ngày 05/5/2004 về việc xin triển khai đề án Hỗ trợ xóa nhà ở dột nát, tạm bợ cho hộ nghèo (sau khi đã thống nhất với các Ban, ngành liên quan). QUYẾT ĐỊNH Nay ban hành một số chế độ, chính sách hỗ trợ hộ nghèo xóa nhà ở dột nát, tạm bợ của tỉnh Nghệ An (Kèm theo đề án Hỗ trợ để xóa nhà ở dột nát, tạm bợ cho hộ nghèo đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 36/2004/QĐ- UB ngày 28/4/2004); với nội dung như sau:
Chương I
Điều 1.
1.Chính sách hỗ trợ hộ nghèo xóa nhà ở dột nát, tạm bợ (Sau đây gọi là hỗ trợ cải thiện nhà ở) nhằm mục đích giúp cho các hộ gia đình nghèo, khó khăn về nhà ở có điều kiện xây dựng mới, sửa chữa nhà ở đảm bảo nhu cầu thiết yếu.
2. Thời gian áp dụng chính sách trong 2 năm: 2004 - 2005.
Điều 2
Nguyên tắc hỗ trợ.
1. Động viên bản thân các hộ gia đình và cộng đồng dân cư ở từng địa phương tham gia xây dựng, sửa chữa nhà ở cho hộ gia đình nghèo.
2. Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần giúp cho số đối tượng đang gặp hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về nhà ở.
Điều 3
Đối tượng hỗ trợ.
Là các hộ gia đình nghèo được xác định theo chuẩn công bố tại Quyết định số: 1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 01/11/2000 của Bộ Lao động - TB&XH, thuộc các nhóm đối tượng sau:
1. Hộ có người đang hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
2. Hộ có người hưởng chính sách theo Quyết định số 26/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với người bị nhiễm chất độc hóa học trong chiến tranh.
3. Hộ người già cô đơn không nơi nương tựa, trẻ mồ côi mất nguồn nuôi dưỡng (có từ 2 em trở lên) đang hưởng trợ cấp thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 07/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Hộ gia đình gặp rủi ro không có khả năng khắc phục.
Điều 4
Điều kiện để được hỗ trợ.
Các đối tượng hộ gia đình tại
Điều 3 được hưởng chính sách hỗ trợ cải thiện nhà ở trong các điều kiện sau:
1. Là hộ gia đình chưa có nhà ở riêng (đang phải ở nhờ nhà người khác) hoặc có nhà nhưng nhà ở còn đơn sơ, tạm bợ (tranh tre nứa lá) hư hỏng dột nát, không đảm bảo điều kiện sống, không an toàn.
2. Hộ gia đình đang sinh sống ổn định tại địa phương (có hộ khẩu thường trú ít nhất 3 năm kể từ trước ngày ban hành chính sách).
3. Hộ gia đình chưa được hỗ trợ về nhà ở từ các chính sách khác và thực sự không có điều kiện kinh tế để tự cải thiện về nhà ở.
4. Hộ gia đình được hỗ trợ cải thiện nhà ở phải cam kết sử dụng tiền vốn, vật tư đúng mục đích, trả nợ vay đúng kỳ hạn.
Chương II
Điều 5
Mức hỗ trợ.
Kết hợp cấp hỗ trợ một phần và cho vay trả chậm không lãi suất hoặc lãi suất thấp, ngân sách cấp thanh toán từng phần hoặc 100% lãi suất tiền vay tùy theo từng loại đối tượng vay vốn.
a) Mức h ỗ trợ:
1. Quy định mức hỗ trợ tối đa cho các nhóm đối tượng sau:
1.1. Hộ gia đình có công với Cách mạng được hưởng trợ cấp ưu đãi thường xuyên; Hộ có người bị nhiệm chất độc hóa học: 5 triệu đồng/hộ.
1.2. Hộ có người bị tàn tật nặng, hộ người già cô đơn, trẻ em mồ côi đang hưởng chính sách cứu trợ xã hội theo Nghị định 07/NĐ-CP của Chính phủ: 3 triệu đồng/hộ.
1.3. Các hộ gia đình nghèo quy định tại điều 3 và điều 4 còn lại: 2 triệu đồng/hộ.
2. Tỉ lệ hỗ trợ (tính trên mức hỗ trợ tối đa):
Quy định cho các đối tượng và từng vùng, như sau:
2.1. Đối tượng gia đình có công vối cách mạng, gia đình có người nhiễm chất độc hóa học và các đối tượng thuộc vùng miền núi cao: Tỉ lệ hỗ trợ là 100% theo mức quy định.
2.2. Tất cả các đối tượng ở vùng miền núi thấp: Tỷ lệ hỗ trợ là 80% theo mức quy định.
2.3. Tất cả các đối tượng ở vùng đồng bằng: Tỷ lệ hỗ trợ là 50% theo mức quy định.
b) Cho vay vốn và hỗ trơ về lãi suất tiền vay:
Ngoài mức kinh phí cấp nói trên, các hộ gia đình nghèo có nhu cầu được vay vốn để xây dựng và sửa chữa nhà ở. Mức vay tối đa không quá 5 triệu đồng/hộ.
Ngân sách thanh toán lãi suất tiền vay cho các hộ gia đình theo địa bàn cư trú, như sau:
+ Hộ gia đình, thuộc vùng núi cao: Ngân sách thanh toán 100% lãi suất tiền váy (Hộ nghèo được vay không phải trả lãi suất).
+ Hộ gia đình thuộc vùng miền núi thấp: Ngân sách thanh toán 70% lãi suất tiền vay (Hộ nghèo vay chịu 30% lãi suất).
+ Hộ gia đình thuộc vùng đồng bằng và thành thị: Ngân sách thanh toán 50% lãi suất tiền vay (Hộ nghèo vay chịu 50% lãi suất).
Thời han vay vốn xây dựng và sửa chữa nhà ở của hô nghèo là 5 năm, lãi suất theo quy định của Ngân hàng chỉnh sách xã hội
Điều 6
Nguồn kinh phí đảm bảo thực hiện chính sách.
1. Trích một phần từ ngân sách tỉnh hàng năm.
2. Trích một phần Quỹ Đền ơn đáp nghĩa để hỗ trợ làm mới và tu sửa nhà ỏ cho hộ gia đình chính sách nghèo.
3. Huy động và sử dụng toàn bộ kinh phí đóng góp của cộng đồng vào Quỹ vì người nghèo trong 2 năm 2004, 2005 (Kể cả nguồn phát hành xổ số vì người nghèo, huy động đổng góp của người hưởng lương từ ngân sách Nhà nước).
4. Nguồn ủng hộ của các tổ chức Kinh tế - xã hội, các cơ quan đơn vị doanh nghiệp, các nhà hảo tâm...
5. Vốn vay của Ngân hàng chính sách xã hội.
6. Bản thân hộ nghèo và bà con bạn bè thân thích.
Điều 7
Cơ chế quản lý ngân sách hỗ trợ và vốn vay cho hộ nghèo cải thiện nhà ở.
1. Hàng năm UBND tỉnh trích một phần ngân sách để cấp hỗ trợ xây dựng, tu sửa nhà ở cho hộ nghèo và cấp bù lãi suất tiền vay của hộ nghèo từ Ngân hàng chính sách xã hội cho xây dựng và sửa chữa nhà ở.
2. UBND tỉnh thực hiện việc phân bổ cấp phát nguồn ngân sách hỗ trợ, theo đề nghị của Sở Lao động - TB&XH và phê duyệt nguồn vốn vay cho các huyện, thành, thị theo đề nghị của các huyện và Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
3. Nguồn Quỹ "Vì người nghèo" do Ban chỉ đạo các cấp quản lý phân phối sử dụng và nguồn vốn vay từ Ngân hăng chính sách xã hội thống nhất theo cơ chế chung toàn tỉnh quy định tại điều 3, 4, 5 của Quy chế này.
4. Nguồn vốn cấp hỗ trợ từ ngân sách và Quỹ "Vì người nghèo” sử dụng cho xây dựng và sửa chữa nhà ở hộ nghèo được thanh, quyết toán hàng năm theo chế độ tài chính hiện hành và thống nhất cấp phát sau khi hoàn thành công trình.
Chương III
Điều 8
Thành lập Ban chỉ đạo cải thiện nhà ở cho hộ nghèo ở các cấp, với thành phần như sau:
1. Ở cấp tỉnh: Chủ tịch Ủy ban MTTQ làm trưởng ban, Giám đốc các Sở: Lao động - TB&XH làm Phó ban; thành viên gồm các ngành: Ban Dân tộc - Miền núi, Tài chính, Kế hoạch - Đầu tư, Xây dựng, Văn hóa - Thông tin, Ngân hàng chính sách xã hội; Đài phát thanh - Truyền hình, Báo Nghệ An, Hội phụ nữ, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Liên đoàn Lao động tỉnh.
2. Ở cấp huyện: Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc làm Trưởng ban, Phó Chủ tịch UBND huyện làm Phó ban, các thành viên như ở cấp tỉnh.
3. Cấp xã, phường, thị trấn: Ngoài các thành phần như cấp tỉnh, huyện bổ sung thêm: Bí thư, hoặc Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Chủ tịch UBND xã và Bí thư chi bộ, trưởng thôn, trưởng ban, trưởng khối phố.
Điều 9
Trách nhiệm của các cấp
1. Đối với cơ sở thôn, xóm, làng bản, khối phố: Có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bình xét, hướng dẫn hộ gia đình nghèo làm đơn đề nghị hỗ trợ cải thiện nhà ở, lập danh sách báo cáo lên UBND xã, phường, thị trấn. Trực tiếp tổ chức thực hiện phương án hỗ trợ xây dựng và sửa chữa nhà cho hộ nghèo sau khi được phê duyệt.
2. Đối với UBND xã, phường, thị trấn;
Thẩm định xét duyệt danh sách các hộ gia đình nghèo đề nghị hỗ trợ và vay vốn xây dựng và sửa chữa nhà ở cho các'thôn, xóm, làng, bản khối phố gửi lên; Tổng hợp phương án kế hoạch cụ thể báo Ban chỉ đạo và UBND cấp huyện.
Tiếp nhận, phân bổ nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách; Chỉ đạo thực hiện phương án hỗ trợ nhà ở của xã, phường, thị trấn sau khi được phê duyệt.
3. Đối với UBND các huyện, thành, thi:
Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn lập phương án hỗ trợ cải thiện nhà ở; tổng hợp xây dựng phương án chung của huyện báo cáo Ban chỉ đạo tỉnh phê duyệt cấp kinh phí hỗ trợ.
Phân bổ kinh phí hỗ trợ cho các xã, phường, thị trấn; Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện phương án hỗ trợ cải thiện nhà ở của các xã, phường, thị trấn.
Đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện việc hỗ trợ cải thiện nhà ở cho Ban chỉ đạo tỉnh theo định kỳ (3 tháng, 6 tháng, cả năm).
Điều 10
Trách nhiệm của các ngành, cơ quan đơn vị cấp tỉnh:
1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể:
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc là Trưởng ban chỉ đạo cải thiện nhà ở cho hộ gia đình nghèo của tỉnh chủ trì chỉ đạo, phối hợp với các ngành, các tổ chức chính trị xã hội động viên huy động nguồn lực cộng đồng và thông qua các tổ chức đoàn thể thành viên để chỉ đạo thực hiện phương án. Phối hợp với sở Lao động TB và XH và Ban Dân tộc Miền núi xem xét phường án và thống nhất phân phối kinh phí hỗ trợ cải thiện nhà ở cho hộ nghèo của các huyện, thành, thị từ Quỹ Vì người nghèo của tỉnh.
2. Sở Lao động - TB&XH, Ban Bân tộc-Miền núi;
Có trách nhiệm hướng đẫn cụ thể về đối tượng, mức cấp hỗ trợ và mức cho vay cải thiện nhà ở cho hộ nghèo. Phối hợp với Ủy ban MTTQ tỉnh xem xét phương án hỗ trợ cải thiện nhà ỏ cho hộ nghèo các huyện, thành, thị để trình UBND tỉnh quyết định hỗ trợ (từ nguồn ngân sách và vốn vay Ngân hàng chính sách xã hội) và tổng hợp tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ cải thiện nhà ỏ báo cáo UBND tỉnh.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Tài chính:
Có trách nhiệm cân đối bố trí nguồn vốn từ ngân sách dành cho việc hỗ trợ cải thiện nhà ở cho hộ nghèo; Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết toán ngân sách hỗ trợ ở các cấp.
4. Ngân hàng chính sách xã hội:
Có trách nhiệm bố trí và huy động thêm nguồn vốn, hướng dẫn và tổ chức cho vay, thu hồi nợ vay hỗ trợ cải thiện nhà ở cho hộ nghèo.
5. Sở Văn hóa - Thông tin, Đài PT-TH, Báo Nghệ An:
Chịu trách nhiệm về công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi chính sách hỗ trợ cải thiện nhà ở của tỉnh đến tận cơ sở.
6. Các Sở, ban, ngành; các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh:
Có trách nhiệm tuyên truyền, tích cực ủng hộ Quỹ Vì người nghèo và tham gia đỡ đầu giúp đỡ trực tiếp cho một số xã ở miền núi còn nhiều khó khăn về nhà ỏ theo sự phân công của Ban chỉ đạo cấp tỉnh.
Trên đây là những nội dung quy định về chính sách hỗ trợ các hộ gia đình nghèo cải thiện nhà ở. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc yêu cầu các ngành, các cap báo về Ủy ban MTTQ tỉnh và Sở Lao động - TB&XH để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung.
Điều 11
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các ông (bà): Chánh văn phòng HĐND - UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể và đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị xã căn cứ quyết định thi hành.