THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện một số điiều của Nghị định số07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về chính sáchcứu trợ xã hội
Căn cứ Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09/ 3 /2000 của Chính phủ vềchính sách cứu trợ xã hội; Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điềucủa Nghị định này như sau: A . ĐỐI TƯỢNG I- Đối tượng thuộc diện cứu trợ Xã hội thường xuyên Đốitượng thuộc diện cứu trợ thường xuyên tại xã, phường quản lý theo quy định tạiĐiều 6, Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 9/03/2000 của Chính phủ gồm: 1. Đối với trẻ em mồ côi: a.Trẻ em dưới 16 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc bị bỏ rơi, bị mất nguồn nuôi dưỡngvà không còn người thân thích ruột thịt (Ông, bà nội ngoại; bố mẹ nuôi hợppháp, anh chị) để nương tựa. b.Trẻ em dưới 16 tuổi chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại (mẹ hoặc cha)mất tích theo quy định tại
Điều 88 của bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực,khả năng để nuôi dưỡng (như tàn tật nặng, đang trong thời gian chấp hành ánphạt tù tại trại), không có nguồn nuôi dưỡng và không có người thân thích để nươngtựa.
Trườnghợp trẻ em mồ côi nêu tại điểm a, b nói trên tuy còn người thân thích nhưng ngườithân thích không đủ khả năng để nuôi dưỡng (người thân thích dưới 16 tuổi hoặctrên 60 tuổi hoặc bị tàn tật nặng, đang trong thời gian thị hành án phạt tù tạitrại, gia đình thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn mực do Bộ Lao động-Thương binh vàXã hội công bố áp dụng cho từng thời kỳ) cũng được xem xét hưởng trợ cấp cứutrợ xã hội.
2. Đối với người già cô đơn không nơi nương tựa :
a.Người từ đủ 60 tuổi trở lên sống độc thân không có con (con đẻ hoặc con nuôihợp pháp); không có cháu ruột và người thân thích cưu mang để nương tựa, khôngcó nguồn thu nhập.
b.Người từ đủ 60 tuổi trở lên tuy còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có conđẻ, con nuôi hợp pháp, cháu ruộit thịt và người thân thích nương tựa; không cónguồn thu nhập.
Trongtrường hợp người già nêu tại điểm a, b nói trên tuy có con, cháu và người thânthích để nương tựa nhưng con cháu và người thân thích không đủ khả năng đểnuooi dưỡng (như gia đình thuộc diện nghèo, bản thân con, cháu và người thânthích dưới 16 tuổi hoặc trên 60 tuổi, đang trong thời kỳ thi hành án phạt tùtại trại hoặc bị tàn tật nặng) cũng được xem xét hưởng trợ cấp cứu trợ xã hội.
Riêngtrường hợp người già là phụ nữ cô đơn không nơi nương tựa, không có nguồn thunhập từ đủ 55 tuổi trở lên, hiện đang hưởng trợ cấp cưu trợ xã hội vẫn tiếp tụcđược hưởng.
3. Đốitượng là người tàn tật nặng; người tâm thần mãn tính qui định tại khoản 3, 4Điều 6 Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 9/3/2000, được thực hiện theo Thông tưsố 13/2000/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 5 năm 2000 của Bộ Lao động-Thương binh vàXã hội, hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 55/1999/NĐ-CP ngày10/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh vềngười tàn tật.
II- Đối tượng thuộc diện cứu trợ Xã hội đột xuất:
Đốitượng thuộc diện cứu trợ xã hội đột xuất qui định tại
Điều 14 Nghị định số07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ là những người hoặc hộ gíađình khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng được xác địnhnhư sau:
1. Hộ gia đình
a.Gia đình có người bị chết, mất tích do hậu quả thiên tai, tham gia cứu hộ, cứutài sản của Nhà nước và nhân dân.
b.Gia đình có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng không có chỗ ở. Trong trườnghợp gia đình sống trên tàu, thuyền, nà tàu, thuyền, bị vỡ, bị chìm hư hỏng nặngkhông còn chỗ ở cũng được xem xét cứu trợ.
c.Gia đình mất phượng tiện sản xuất chính làm cho gia đình lâm vào cảnh thiếuđói.
2 .Về người:
a.Người bị thương nặng do hậu quả của thiên tai, tham gia cứu hộ, cứu tài sản củaNhà nước và nhân dân.
b.Người thiếu đói do giáp hạt, gia đình thuộc diện nghèo.
c.Người gặp phải rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng phải vào bệnh viện điềutrị hoặc chết, gia đình không biết để chăm sóc hoặc mai táng.
d.Người lang thang xin ăn do Sở Công an phối hợp với Sở Lao động-Thương binh vàXã hội và các cơ quan chức năng cấp tỉnh đưa vào cơ sở Bảo trợ xã hội trong thờigian tập trung chờ đưa về gia đình.
B- CHẾ ĐỘ CỨU TRỢ XÃ HỘI
I- Cứu trợ xã hội thường xuyên
1 - Mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên:
T rẻem mồ côi bị mất nguồn nuôi dưỡng, người già cô đơn không nơi nương tựa, khôngcó nguồn thu nhập quy định tại
Điều 10 của Nghị định nêu trên được xác định làmức tối thiểu. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thể điều chỉnh cho phù hợptình hình thực tế của địa phương, nhưng không được thấp hơn mức quy định nhưsau:
Trợcấp cứu trợ xã hội thường xuyên cho đối tượng sống tại gia đình do xã, phườngquản lý bằng 45.000 đ/người/tháng.
Trợcấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng tại các cơ sở Bảo trợ Xã hội thuộc Nhà nước bằng100.000 đ/người/tháng; riêng đối với trẻ em dưới 18 tháng tuổi phải ăn thêmsữa, mức trợ cấp bằng 150.000 đ/người/tháng.
2- Khoảntrợ cấp ngoài trợ cấp thường xuyên cho đối tượng sống tại cơ sở Bảo trợ xã hội
Cáckhoản trợ cấp cho các đối tượng sống tại Cơ sở Bảo trợ xã hội của Nhà nước quảnlý qui định tại
Điều 11 Nghị định nêu trên được xác định như sau:
a . Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt, đời sống hàngngày gồm các đồ dùng như: Quần áo, khăn mặt, bàn chải đánh răng, kem đánh răng,xà phòng giặt, dép nhựa, chăn, chiếu, màn .
b .Trợ cấp mua thuốc chữa bệnh thông thường theo các khoản mục quy định như cán bộcông nhân viên chức được sử dụng tại trạm y tế cơ quan.
c .Trợ cấp mua sách giáo khoa và đồ dùng học tập đối với trẻ em đi
họcphổ thông, bổ túc văn hoá. Mức trợ cấp được căn cứ vào cấp học, lớp học.
d .Trợ cấp hàng tháng vệ sinh cá nhân đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ;
e .Trợ cấp mai táng.
Cáckhoản trợ cấp nêu trên do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phùhợp với tình hình thực tế của từng địa phương.
II- Cứu trợ xã hội đột xuất
1. Đốitượng quy định tại Điểm a khoản 1
Mục II
Phần A được hưởng chế độ cứu trợ xãhội đột xuất một lần cho việc mai táng người bị chết hoặc trợ cấp một lần chogia đình để lo hương khói, phúng viếng cho người mất tích .
Mục II
Phần A được hưởng chế độ cứu trợ xãhội đột xuất 1 lần cho việc dựng lại và sửa chữa nhà ở.
Mục II
Phần A được hỗ trợcứu đói, thời gian từ 1-3 tháng.
Mục II
Phần A được hỗ trợ một phần chi phíđiều trị.
Mục II
Phần A được hỗ trợ một phần chi phíđiều trị. Trường hợp bị chết, chính quyền địa phương hay đơn vị đứng ra maitáng thì cũng được thanh toán bằng mức trợ cấp cho gia đình quy định tại khoản1
Mục II
Phần B nêu trên.
Mục II
Phần A Thông tư này do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnhquyết định tuỳ theo mức độ thiệt hại, thiếu đói và khả năng huy động nguồn lực.
Điều 6 của Nghị định07/2000/NĐ-CP ngày 9/3/2000 của Chính phủ thuộc diện đặc biệt khó khăn không tựlo được cuộc sống muốn được vào Cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước thì bản thânhoặc người thân thích phải làm đơn đề nghị cấp có thẩm xem xét quyền quyếtđịnh. (Theo mẫu số 02).
2. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm :
Lậpdanh sách những đối tượng được qui định tại
Mục I, phần A của Thông tư này;thông qua Hội đồng xét duyệt cấp xã đề nghị hưởng trợ cấp xã hội, đối với đối tượngxã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn thì đề nghị đưa vào cơ sở Bảo trợ xã hội.
Mục II phần A Thông tư này, thông qua Hội đồng xét duyệt cấpxã đề nghị hưởng cứu trợ xã hội đột xuất.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 : Số đối tượng được hưởng trợcấp cứu trợ xã hội hàng tháng là:......................suất (bằngchữ...............................) (Có danh sách kèm theo)
.
Điều 2 : Những đối tượng có têntrong danh sách được hưởng mức .............. đ/tháng/người;
Kể từ ngày ......tháng...... năm ......
Điều 3 : Các ông (bà): Trưởng phòngLĐ-TBXH huyện (quận), Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp xã và đối tượng có tên tạiĐiều I chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂNDÂN HUYỆN (QUẬN):......
Nơi nhận: (Ký tên, đóng dấu)
T.Phòng.LĐ-TBXH huyện(quận):........
UBND xã (phường)......................
Đối tượng
Lưu VP, UBND
Mẫu số:05/LĐ-TBXH-BTXH
(Theo TT số/2000/TT-BLĐTBXH ngày tháng năm 2000 )
Huyện:............ CỘNGHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Xã:................ Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
SỔ TRỢ CẤP XÃ HỘI
Họ vàtên:.................................... ............................... Năm/nữ
Ngày tháng nămsinh:...............................................................
Địa chỉ:.......................................................................................
Đối tượng xãhội:.........................................................................
Mức trợ cấp xãhội:.....................................................................
Được hưởng từtháng..... năm....
Đến:.........................................
Ngày ... tháng ... năm...
T/M. UBND huyện....
Trưởng phòng LĐ-TBXH
( Ký tên đóngdấu)
SỐ TIỀN TRỢ CẤP HÀNG THÁNG
STT
Tháng
Số tiền
Người giao
Người nhận
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Mẫu số:06/LĐ-TBXH-BTXH
(Theo TT số ../2000/TT-BLĐTBXH ngày ... tháng ... năm 2000)
UBND HUYỆN(QUẬN):.............. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Phòng Laođộng-TB&XH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
................
Số:........../LĐ-TBXH......., ngày ..... tháng .... năm 200..
Kính gửi : Sở Lao động-Thương binh vàXã hội tỉnh(thành phố ):.................................
Theo đơn trình bàycủa:.......................................và xác nhận của UBNDxã:......................... xin cho:................... là đối tượng:.....................,tuổi:........... được hưởng chế độ nuôi dưỡng tập trungtại..........................................................................................................
Phòng Lao động-Thươngbinh và Xã hội huyện (quận):............................. đã tiến hành thẩm travà nhận thấy:
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................
và cam kết tổ chứctốt việc đón nhận đối tượng trở về gia đình, xã (phường) khi có quyết định củaSở Lao động-Thương binh và Xã hội.
Đề nghị Sở Laođộng-Thương binh và Xã hội xem xét giải quyết./.
PHÒNG LAO ĐỘNG-THƯƠNGBINH VÀ XÃ HỘI
Trưởng phòng
( Ký tên, đóngdấu)
Nơi nhận;
Như trên
Lưu
Mẫu số:07/LĐ-TBXH-BTXH
(Theo TT số/2000/TT-BLĐTBXH ngày tháng năm 2000)
UBND TỈNH(TP):........................ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Sơ Lao động-TB&XHĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:........../LĐ-TBXH-QĐ......., ngày ..... tháng .... năm 200..
QUYẾT ĐỊNH CỦA GIÁM ĐỐC
SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Về việc Tiếp nhận đối tượng xã hội vào nuôi dưỡng tậptrung
Căn cứ Nghị Định số07/2000/NĐ-CP ngày 09 / 3 / 2000 của Chính phủ.
Căn cứ Thông tư số/.2000/TT-BLĐTBXH ngày tháng ..năm 2000....của Bộ Lao động Thương binh và Xãhội
Căn cứ Quyết địnhsố: ..... ngày ... tháng... năm ... của UBND tỉnh..................... quy địnhchức năng, nhiệm vụ và tổ chức của Sở LĐ-TBXH.
Sau khi xem xét hồsơ của đối tượng:................................................
và đề nghị của:.................................................................................
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Ông (bà,em):.............là đối tượng................... sinhnăm.................................
Quê quán:Thôn....................xã.............huyện.................tỉnh..............................................
được hưởng chế độnuôi dưỡng tập trungtại...........................................................................
Điều 2 : Ông (bà,em)................được hưởng chế độ trợ cấp nuôi dưỡng ........... đ/thángtheo quyết định số:...........ngày... tháng ... năm ... của UBND tỉnh, thànhphố, kể từ ngày ... tháng... năm ...
Điều 3 : Khi ông (bà, em)......................... ổn định về sức khoẻ hoặc có đủ điều kiện trở về cộngđồng, gia đình cùng UBND xã (phường) có trách nhiệm đón nhận ông (bà,em)............. về nuôi dưỡng.
Điều 4 : Các ông (bà) Giám đốc Cơsở BTXH......................., Trưởng phòng LĐ-TBXH (quận, huyện), Chủ tịchUBND (xã, phường) và đối tượng có tên tại Điều I chịu trách nhiệm thi hànhquyết định này.
GIÁM ĐỐC
Nơi nhận: SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃHỘI
Giám đốcTTBTXH....... (Ký tên, đóng dấu)
PhòngLĐ-TBXH..........
Chủ tịch UBND xâ(phường)....
Gia đình và đối tượng
Lưu Sở LĐ-TBXH
Mẫu số:08/LĐ-TBXH-BTXH
(Theo TT số 13/2000/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 5 năm 2000)
SƠ LAO ĐỘNG-TB&XHCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..................................
Số:........../LĐTBXH.QĐ......., ngày ..... tháng .... năm 200..
Q UYẾT ĐỊNH
CỦA GIÁM ĐỐC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI
Về việc đưa đối tượng trở về gia đình
GIÁM ĐỐC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI
Căn cứ Nghị Định số07 /2000 / NĐ-CP ngày 09 /3 / 2000 của Chính phủ.
Căn cứ Thông tư số13/ 2000/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 5 năm 2000 của Bộ Lao động Thương binh và Xãhội .
Căn cứ Quyết địnhsố: ..... ngày ... tháng... năm ... của UBND tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụcủa Cơ sở Bảo trợ xã hội
Sau khi xem xét hồsơ của đối tượng.................................
và đề nghịcủa:..............................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 : Ông(bà):...................thuộc diện....................... sinhnăm.................
Quê quán:Thôn....................xã...................huyện........................tỉnh.............................
Thôi hưởng chế độnuôi dưỡng tại trung tâm Bảo trợ xã hội .............................trở về giađình. Kể từ ngày.... tháng..... năm ....
Với lýdo:............................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Điều 2 : Gia đình hoặc người bảolãnh và Uỷ ban nhân dân xã ..................... có trách nhiệm tiếp nhận Ông (bà )..................... và các giấy tờ, tư trang có liên quan về nuôi dưỡngtại gia đình cộng đồng.
GIÁM ĐỐC
Nơi nhận: CƠ SỞ BẢO TRỢ VÀ XÃ HỘI
Như Điều1Điều 2 . (Ký tên, đóng dấu)
Sở LĐTBXH (đểB/C).
Lưu VT
Mẫu số:09/LĐ-TBXH-BTXH
(Theo TT số 13/2000/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 5 năm 2000)
Tỉnh, Thành phố: .. . . . . . . . . . . . . .
Huyện, Quận, Thịxã: . . . . . . . . . . .
Xã, Phường, Thịtrấn: . . . . . . . . . . .
DANH SÁCH
CÁC HỘ GIA ĐÌNH THUỘC DIỆN ĐỀ NGHỊ TRỢ CẤP CỨU ĐÓI
Số TT
Họ và tiên chủ hộ
Số khẩu trong hộ
(Người)
Thời gian đề nghị trợ cấp cứu đói (tháng)
Số lương thực đề nghị cưu trợ
(Kg)
Số tiền đề nghị trợ cấp
(1000 đ)
Ghi chú
A
B
1
2
3
4
5
... ngày... tháng... năm....
T/M Uỷ ban nhân dân
Chủ tịch
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số: 10 /LĐ-TBXH-BTXH
(Theo TT số 13/2000/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 5 năm 2000)
Tỉnh, Thành phố: .. . . . . . . . . . . . . .
Huyện, Quận, Thịxã: . . . . . . . . . . .
Xã, Phường, Thịtrấn: . . . . . . . . . . .
DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH
CÓ NGƯỜI CHẾT, MẤT TÍCH, BỊ THƯƠNG NẶNG; NHÀ ĐỔ, SẬP,TRÔI
CHÁY HỎNG NẶNG ĐƯỢC CỨU TRỢ XÃ HỘI ĐỘT XUẤT.
Số TT
Họ và tiên chủ hộ
Số khẩu trong hộ
Họ và tên người
Họ và tên người
Họ và tên người bị
Tình trạng nhà Số Ghi
(Người)
chết
mất tích
thương nặng
Đổ
Sập
Trôi
Cháy
Hỏng nặng
tiền trợ cấp
Chú
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
. . . Ngày . . . . tháng . . . . năm . . . . .
T/M Uỷ ban nhân dân
Chủ tịch
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số: 11 /LĐ-TBXH-BTXH
(Theo TT số 13/2000/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 5 năm 2000)
Tỉnh, Thành phố: .. . . . . . . . . . . . . .
Huyện, Quận, Thịxã: . . . . . . . . . . .
TỔNG HỢP ĐỐI TƯỢNG CỨU TRỢ XÃ HỘI ĐỘT XUẤT
Số
Xã,phường,
Thuộc điện
Số tiền cứu
Lương thực
Ghi chú
TT
thị trấn
Thiếu đói
(Người)
Chết
(Người)
Bị thương
(Người)
Nhà đổ, sâp, trôi, cháy
(cái)
Nhà hư, hỏng nặng
(Cái)
trợ
(1000 đ)
cứu trợ (Kg)
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
. . . Ngày . . . . tháng . . . . năm . . . . .
T/M Uỷ ban nhân dân
Chủ tịch
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số: 12 /LĐ-TBXH-BTXH
(Theo TT số 13/2000/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 5 năm 2000)
Tỉnh, Thành phố: .. . . . . . . . . . . . . .
TỔNG HỢP ĐỐI TƯỢNG CỨU TRỢ XÃ HỘI ĐỘT XUẤT
Số
Xã,phường,
Thuộc điện
Số tiền cứu
Lương thực
Ghi chú
TT
thị trấn
Thiếu đói
(Người)
Chết
(Người)
Bị thương
(Người)
Nhà đổ, sâp, trôi, cháy
(cái)
Nhà hư, hỏng nặng
(Cái)
trợ
(1000 đ)
cứu trợ (Kg)
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
. . . Ngày . . . . tháng . . . . năm . . . . .
T/M Uỷ ban nhân dân
Chủ tịch
(Ký tên, đóng