QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN Về việc ban hành quy định tạm thời về quản lý, thực hiện giá bán điện đến hộ dân nông thôn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21-6-1994
Căn cứ Nghị định số 80/HĐBT ngày 19-7-1983 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Điều lệ cung ứng và sử dụng điện;
Căn cứ Công văn số 1303/CP-KTTH ngày 03-11-1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc giá bán điện đến hộ dân nông thôn;
Căn cứ Thông tư liên bộ số 01/1999/TTLT/BVGCP-BCN ngày 10-02-1999 của Bộ Công nghiệp và Ban vật giá Chính phủ về hướng dẫn thực hiện giá bán điện tiêu dùng đến hộ dân nông thôn;
Xét đề nghị của Liên ngành Sở Công nghiệp – Tài chính vật giá – Điện lực Hưng Yên tại tờ trình số 145/LN ngày 21-6-1999,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này bản “quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về quản lý và thực hiện giá bán điện đến hộ dân nông thôn”.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01-8-1999. Các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành về quản lý, thực hiện giá bán điện đến hộ dân nông thôn trái với quy định này đều bãi bỏ.
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện nghiêm chỉnh Quyết định này.
Điều 3
Các ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các hộ sử dụng điện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Bùi Quang Huy
QUY ĐỊNH TẠM THỜINGÀY 12-7-1999 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Về việc quản lý, thực hiện giá bán điện đến hộ dân nông thôn
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1181/1999/QĐ-UB ngày 12-7-1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)
Chương I
Điều 1.
1.Lưới điện nông thôn trong quy định này bao gồm toàn bộ các đường dây trung thế, hạ thế, trạm biến áp, thiết bị bảo vệ, đo lường phục vụ việc cung ứng điện cho nông thôn.
2. Hộ dân ở nông thôn là các hộ gia đình, tập thế có hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hoặc ngắn hạn tại các xã, thôn, làng, xóm trung tâm cụm xã nằm ngoài địa giới hành chính của thành phố, thị xã, thị trấn, các khu công nghiệp tập trung.
3. Giá bán điện tiêu dùng sinh hoạt đến hộ dân nông thôn được đặt trong tổng thể việc điều chỉnh hệ thống giá điện chung cả nước.
4. Khuyến khích đa dạng hóa các hình thức đầu tư, quản lý bán điện từ công tơ tổng đến hộ dân nông thôn theo quy định này.
5. Tuyệt đối không được áp dụng hình thức khoán cho tư nhân.
Chương II
Điều 2
Giá bán điện tiêu dùng, sinh hoạt:
1. Giá bán điện tiêu dùng, sinh hoạt đến hộ dân nông thôn thực hiện theo Công văn số 1303/CP-KTTH ngày 03-11-1998 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 01/1999/TTLT-BVCP-BCN ngày 10-02-1999 của Ban vật giá Chính phủ - Bộ Công nghiệp hướng dẫn thực hiện giá bán điện tiêu dùng sinh hoạt đến hộ dân nông thôn.
2. Những nơi có giá bán điện thấp hơn 700đ/kwh thì giữ ở mức giá đó, tuyệt đối không được điều chỉnh tăng giá bán.
3. Sở Công nghiệp phối hợp với Sở Tài chính vật giá, Điện lực Hưng Yên tổ chức quản lý điện nông thôn, tìm mọi biện pháp giảm tổn thất, giảm chi phí để giảm giá điện sinh hoạt ở nông thôn xuống thấp hơn hoặc bằng 700đ/kwh. Trường hợp đặc biệt mới xét đến giá trên 700đ/kwh.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức giá điện đến hộ dân nông thôn, các tổ chức quản lý điện nông thôn có trách nhiệm thực hiện đúng mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh đã phê duyệt.
Điều 3
Giá bán điện cho các mục đích khác:
1. Giá bán điện phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh dịch vụ v.v. trả theo biểu giá quy định tại biểu giá của Nhà nước từng thời kỳ.
2. Hộ sử dụng điện dùng cho nhiều mục đích khác nhau cần có công tơ đo đếm riêng để áp dụng mức giá cho hợp lý. Trường hợp chưa tách được công tơ đo đếm riêng thì hai bên mua và bán điện thỏa thuận tỷ lệ áp giá bán điện cho hợp lý.
Chương III
Điều 4.
1.Cơ cấu giá bán điện và phương pháp tính giá bán điện đến hộ dân nông thôn bao gồm các khoản mục sau:
Giá mua điện theo mức giá bán buôn ở công tơ đặt tại trạm biến áp của thôn, xã do Nhà nước quy định.
Chi phí tổn thất điện năng từ công tơ tổng đặt tại trạm biến áp thôn, xã đến hộ dân nông thôn (không phân bổ cho các hộ dùng điện tổn thất điện năng phục vụ công cộng và mục đích khác … như ánh sáng công cộng, trạm xá, trường học, Ủy ban nhân dân xã…).
Chi phí tiền công cho nhân viên quản lý điện xã, thôn.
Chi phí khấu hao trạm và đường dây
Chi phí sửa chữa.
Chi phí quản lý.
Chi phí trả lãi vay: Trường hợp tài sản lưới điện được hình thành từ vốn.
2. Việc xây dựng giá bán điện đến hộ dân nông thôn chỉ được tính các thành phần chi phí trên, ngoài ra không tính toán thêm bất cứ chi phí nào khác.
3. Ủy ban nhân dân xã, tổ chức quản lý điện nông thôn có trách nhiệm phấn đấu để giảm các khoản chi phí đến mức tối thiểu, công khai các khoản chi phí trên để nhân dân được biết. Nghiêm cấm sử dụng tiền điện thu được để chi vào việc khác và cũng không được tính vào giá điện những chi phí không liên quan đến công tác quản lý, sử dụng điện tại địa phương đảm bảo giá bán điện không vượt mức giá trần 700đ/kwh.
Chương IV
Điều 5
Bộ máy tổ chức quản lý điện nông thôn:
1. Tổ chức quản lý điện nông thôn là các tổ chức kinh tế được hình thành theo đúng quy định của pháp luật để mua điện từ sau công tơ đo đếm tổng cung ứng và bán lẻ điện năng đến hộ dân nông thôn.
2. Tổ chức quản lý điện nông thôn có thể là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp hoặc hợp tác xã dịch vụ điện được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
3. Các thành viên của tổ chức quản lý điện nông thôn phải được đào tạo bồi dưỡng có trình độ quản lý, chuyên môn phù hợp với quy mô lưới điện của xã, bảo đảm hoạt động hiệu quả, an toàn, chất lượng.
4. Có nội quy, quy chế về quản lý, sử dụng và vận hành lưới điện, phải xây dựng phương an giá điện trình Ủy ban nhân dân xã để Ủy ban nhân dân xã trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, thông báo công khai giá bán điện để hộ sử dụng điện biết và thực hiện.
5. Phải thực hiện sổ sách kế toán, thống kê rõ ràng, công khai theo đúng chế độ kế toán, thống kê của Nhà nước. Thực hiện việc tổ chức quản lý và bán điện trực tiếp đến hộ dân nông thôn theo mức giá được quy định tại Thông tư liên tịch số 01/1999/TTLT/BVGCP-BCN ngày 10-2-1999 của Liên bộ Công nghệp – Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện giá bán điện đến hộ dân nông thôn.
6. Tuân thủ các quy trình quy phạm an toàn điện. quy định về bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy, phòng chống bão lụt, chế độ lao động tiền lương, thuế … và các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 6
Tổ chức quản lý điện nông thôn được phép hoạt động trên cơ sở giấy chứng nhận đủ điều kiện để hoạt động do Sở Công nghiệp cấp.
Điều 7
Việc lắp đặt công tơ đo đếm:
1. Sau công tơ đo đếm tổng do Điện lực quản lý còn có các công tơ khác dùng để hạch toán nội bộ xã, thôn, cụm dân cư và các hộ tiêu thụ.
2. Các hộ tiêu thụ đều phải lắp đặt công tơ để đo đếm điện năng tiêu thụ, trước khi lắp công tơ phải được kiểm định kẹp chì bảo đảm các chỉ tiêu kỹ thuật. Việc kiểm định công tơ có thế do ngành điện hoặc cơ quan đo lường được phép thực hiện.
3. Trong quá trình sử dụng công tơ phải được kiểm tra định kỳ theo quy định, nếu phát hiện công tơ vận hành không chính xác, các hộ tiêu thụ điện có quyền yêu cầu kiểm tra giám định lại để đảm bảo độ chính xác.
4. Công tơ của các hộ gia đình phải được đặt trong hộp, hộp có khóa bảo vệ, có thể treo trên cột hoặc tại nơi dễ kiểm tra và chống mất cắp.
Điều 8
Quy cách và chủng loại công tơ:
1. Ngoài công tơ đo đếm tổng (lắp đặt ở trạm biến áp) do Điện lực tỉnh quản lý, lưới điện nông thôn chỉ được lắp các loại công tơ sau:
Công tơ lắp đặt ở các cụm, tùy theo công suất sử dụng có thể lắp đặt các loại công tơ:
+ Công tơ 1 pha: 5 – 20A – 220V
+ Công tơ 1 pha: 10 – 40A – 220V
+ Công tơ 3 pha: 20A – 40A – 220/380V
Các công tơ của các hộ tiêu dùng:
+ Công tơ 1 pha: 3 - 9A – 220V
+ Công tơ 3 pha: 5 – 20A – 220V
Chương V
Điều 9
Đối với đường dây cao áp:
Đối với các thôn, xã có đường dây cao áp đi qua phải thực hiện các quy định sau:
1. Về hành lang bảo vệ đường dây cao áp: Hành lang bảo vệ đường dây cao áp trên không, được giới hạn bởi hai mặt phẳng thẳng đứng song song với đường dây có khoảng cách đến dây ngoài cùng khi không có gió về mỗi phía là:
a) 2m đối với đường dây điện áp từ 1KV – 15KV
b) 3m đối với đường dây có điện áp 35KV
c) 4m đối với đường dây có điện áp 110KV
d) 6m đối với đường dây có điện áp 220KV
2. Trong hành lang bảo vệ đường dây phải chặt hết các cây cao trên 4m và cấm trồng mới những cây có khả năng cao hơn 4m. Khi trồng lúa, hoa màu phải cách mép móng cột điện ít nhất là 0,5m. Phải di chuyển các công trình trong hành lang bảo vệ, đồng thời cấm xây dựng mới nhà cửa, công trình trong hành lang bảo vệ.
3. Nghiêm cấm mọi hành động có thể gây hư hỏng đường dây điện hoặc gây tai nạn như:
Làm hư hỏng cột điện, ụ đất bảo vệ chân cột điện.
Làm hư hỏng hoặc tháo gỡ dây dẫn, dây néo cột, dây nối đất, biển báo…
Ném lên đường dây, bắn súng lên đường dây, thả diều gần đường dây…
Trèo lên cột của đường dây, lợi dụng kết cấu đường dây để làm việc khác.
Điều 10
Đối với đường dây hạ áp:
1. Về hành lang bảo vệ đường dây hạ thế:
Khoảng cách nằm ngang của dây dẫn ngoài cùng của đường dây hạ thế khi bị gió thổi lệch lớn nhất tới kết cấu nhà không được nhỏ hơn:
a) 1,5m cách ban công, cách sân thượng và cửa sổ.
b) 1,0 m cách tường xây kín.
c) Khi đi qua khu vực cây xanh, khoảng cách thẳng đứng từ dây dưới cùng và khoảng cách nằm ngang ngoài cùng khi dây dẫn có độ võng, độ lệch lớn nhất từ dây dẫn đến ngọn cây hoặc phần ngoài cùng của dây không được nhỏ hơn 1m.
Không cho phép đường dây hạ thế đi qua mái nhà.
2. Nghiêm cấm việc tự ý trèo lên đường dây điện, cấu móc để lấy điện sử dụng, dùng cây cối để thay cột điện của đường dây dẫn điện.
Dây dẫn từ ngoài vào trong nhà phải là dây bọc cao su hoặc PVC.
3. Khi thấy cành cây gẫy hoặc cây đổ đè vào dây điện, không được tự động lấy ra mà phải báo ngay cho nhân viên quản lý điện biết để xử lý.
Khi thấy có dây điện đứt rơi xuống đất hoặc cột điện bị đổ, mọi người không được đến gần mà phải tránh xa tối thiểu là 10 -15m, nếu dây rơi xuống nước ngoài việc đảm bảo khoảng cách trên, tuyệt đôi không được chạm phần cơ thể xuống nước. Ai phát hiện thấy phải báo ngay cho nhân viên quản lý điện biết, đồng thời tìm mọi biện pháp canh gác không cho người khác đến gần khu vực nguy hiểm.
Chương VI
Điều 11
Nghiêm cấm mọi hành vi lấy cắp điện, phá hoại hệ thống thiết bị đo đếm điện năng, lưới điện, vi phạm hành lang an toàn lưới điện, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.
Điều 12
Cán bộ công nhân ngành điện, người làm công tác quản lý bán điện ở nông thôn thiếu tinh thần trách nhiệm, gây phiền hà, không chấp hành đúng quy định của Nhà nước, gây thiệt hại tài sản của Nhà nước, của nhân dân sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng bị truy tố trước pháp luật.
Chương VII
Điều 13
Sở Công nghiệp:
1. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh theo quy định, có trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, tổ chức quản lý điện nông thôn thực hiện quy định này.
2. Phối hợp với Điện lực tỉnh trong việc đào tạo bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho nhân viên quản lý, vận hành lưới điện nông thôn.
3. Phối hợp với Sở Tài chính vật giá, Thanh tra Nhà nước, Điện lực tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện… thường xuyên tiến hành kiểm tra, thanh tra việc tổ chức bán điện đến hộ dân nông thôn, đặc biệt là việc chống tổn thất điện năng và mức giá bán điện.
4. Thẩm định chọn mô hình quản lý điện nông thôn, giá bán điện đến hộ nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 14
Khi có quyết định bàn giao lưới điện nông thôn cho tổ chức quản lý điện. Sở Tài chính vật giá chủ trì cùng với Sở Công nghiệp và các ngành liên quan tiến hành việc thẩm định đánh giá tài sản lưới điện để bàn giao cho tổ chức quản lý; phối hợp tham gia thẩm định giá bán điện đến hộ dân nông thôn.
Có kế hoạch ngân sách chi phí cho việc thẩm định giá bán điện đến hộ dân nông thôn.
Điều 15
Điện lực Hưng Yên:
1. Phối hợp với Sở Công nghiệp, Sở tài chính vật giá thực hiện nhiệm vụ nêu trên.
2. Hướng dẫn tổ chức quản lý điện nông thôn xây dựng nội quy quản lý và quy trình vận hành, sửa chữa lưới điện bảo đảm an toàn và hiệu quả.
3. Hướng dẫn giúp đỡ tổ chức quản lý điện nông thôn trong việc đào tạo nhân viên vận hành, quản lý lưới điện và tổ chức bán điện đến hộ dân nông thôn.
Điều 16
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã:
1. Phối hợp với Sở Công ngiệp, Điện lực Hưng Yên, các ngành liên quan để lập quy hoạch và phương án cải tạo phát triển lưới điện ở nông thôn, đảm bảo an toàn, hiệu quả.
2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, tổ chức quản lý điện nông thôn thực hiện các quy định về quản lý, thực hiện giá bán điện đến hộ dân nông thôn.
3. Chỉ đạo lực lượng Công an, dân quân tự vệ… phối hợp với ngành điện trong công tác bảo vệ các công trình điện và thiết bị điện, ngăn chặn các hiện tượng phá hoại, lấy cắp hoặc sử dụng trái phép.
Điều 17
Ủy ban nhân dân các xã:
1. Căn cứ các quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, của Nhà nước xây dựng ban hành nội quy, quy định về quản lý, sử dụng điện và thực hiện giá bán điện ở nông thôn cho phù hợp, kiểm tra, giám sát tổ chức quản lý điện nông thôn, hộ sử dụng điện thực hiện.
2. Phối hợp Điện lực tỉnh trong việc bảo vệ tài sản, chống lấy cắp điện và phát quang hành lang lưới điện.
Điều 18
Điều khoản thi hành:
Các cấp, các ngành, hộ sử dụng điện trong phạm vi trách nhiệm của mình thực hiện quy định này, trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề gì vướng mắc, phát sinh mới, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.