QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế Quản lý và Sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bến Tre UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công; Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Liên Bộ Tài chính-Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1181/TTr-SCT ngày 25 tháng 6 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý và Sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bến Tre.
Điều 2
Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 3
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 2039/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ khuyến công trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Cao Văn Trọng
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Quản lý và Sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bến Tre
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND
ngày 14 tháng 7 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định Quản lý và Sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bến Tre theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công; Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công và Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT/BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Liên Bộ Tài chính-Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương.
Điều 2
Đối tượng được hỗ trợ từ kinh phí khuyến công
1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp, bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn trên địa bàn tỉnh Bến Tre (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp).
2. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công (sau đây gọi là đơn vị dịch vụ khuyến công).
Điều 3
Nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động khuyến công
1. Kinh phí khuyến công tỉnh Bến Tre (sau đây gọi tắt là kinh phí khuyến công) là nguồn tài chính của Nhà nước được hình thành nhằm khuyến khích và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp và các đơn vị dịch vụ khuyến công trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Kinh phí khuyến công tỉnh Bến Tre được hình thành từ các nguồn:
a) Ngân sách của Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh, cấp huyện cấp theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm;
b) Nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
c) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Kinh phí khuyến công cấp tỉnh được giao cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Bến Tre (sau đây gọi tắt là Trung tâm Khuyến công) quản lý. Kinh phí khuyến công cấp huyện do UBND các huyện, thành phố quyết định đơn vị quản lý và triển khai thực hiện.
Điều 4
Nội dung chi hoạt động khuyến công
1. Thực hiện theo các nội dung chi hoạt động khuyến công quy định tại
Điều 5 của Thông tư liên tịch 26/2014/TTLT-BTC-BCT hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương.
2. Chi các hoạt động hỗ trợ tư vấn và áp dụng sản xuất sạch hơn.
3. Chi các hoạt động khuyến công địa phương:
a) Chi hoạt động của Hội đồng xét duyệt, nghiệm thu đề án, dự án khuyến công;
b) Chi kiểm tra, giám sát, hướng dẫn triển khai thực hiện các đề án khuyến công địa phương;
c) Chi khen thưởng theo quyết định của các cấp có thẩm quyền;
d) Các khoản chi khác phục vụ hoạt động khuyến công địa phương.
4. Chi các hoạt động khuyến công khác theo quyết định của UBND tỉnh Bến Tre.
Điều 5
Ngành nghề được xem xét hỗ trợ kinh phí khuyến công
1. Tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 1,
Điều 3 Quy chế này đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công theo các nội dung quy định tại
Điều 4 Quy chế này, bao gồm:
a) Công nghiệp chế biến nông-lâm-thuỷ sản và chế biến thực phẩm;
b) Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu;
c) Công nghiệp hoá chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn; sản xuất vật liệu xây dựng theo công nghệ mới, không ô nhiễm môi trường, sử dụng nguyên liệu tái tạo;
d) Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử-tin học; sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và công nghiệp hỗ trợ;
đ) Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp;
e) Các ngành nghề thuộc các chương trình hỗ trợ phát triển công nghiệp hoặc quy hoạch chuyên ngành của địa phương, tuỳ điều kiện thực tế trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế-xã hội và yêu cầu của công tác khuyến công trong từng giai đoạn, các quy định của pháp luật hiện hành, Sở Công Thương trình UBND tỉnh quyết định việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề được hưởng các chính sách quy định tại Khoản 1 của Điều này.
Điều 6 . Điều kiện để được xem xét hỗ trợ từ kinh phí khuyến công
1. Đối với các cơ sở công nghiệp:
a) Có nội dung phù hợp với nội dung quy định tại Khoản 1, Khoản 2 của
Điều 4 và ngành nghề phù hợp với danh mục ngành nghề được quy định tại
Điều 5 Quy chế này;
b) Có đề án, dự án khả thi, phù hợp với Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp của tỉnh;
c) Cơ sở công nghiệp phải có đủ năng lực triển khai thực hiện đề án, dự án;
d) Cam kết của cơ sở công nghiệp thực hiện đề án, dự án khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi được kinh phí khuyến công hỗ trợ;
đ) Có đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1
Điều 10 Quy chế này.
2. Đối với đơn vị dịch vụ khuyến công: Có kế hoạch, chương trình hàng năm hoặc kế hoạch bổ sung phù hợp với nội dung chương trình khuyến công trong từng thời kỳ; có đủ năng lực triển khai thực hiện.
Điều 7
Tiêu chí chọn lựa những đề án, dự án để hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công
1. Đối với các cơ sở công nghiệp: Kinh phí khuyến công ưu tiên hỗ trợ cho các đề án, dự án có nhiều trong các đặc điểm sau:
a) Sản xuất sản phẩm mới hoặc có hàm lượng công nghệ cao đáp ứng được nhu cầu của thị trường;
b) Áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất;
c) Tạo ra ngành nghề mới, giải quyết việc làm cho nhiều lao động;
d) Tạo ra quy trình công nghệ hay quy trình quản lý tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần bảo vệ môi trường;
đ) Sản xuất sản phẩm có ý nghĩa chiến lược trong tỉnh, trong khu vực hoặc toàn quốc và đồng thời phù hợp với chiến lược, quy hoạch về phát triển công nghiệp của tỉnh trong từng giai đoạn;
e) Sản xuất các sản phẩm sử dụng nguồn nguyên liệu có sẵn, nguồn nguyên liệu từ phế liệu, phế phẩm của các sản phẩm khác tại địa phương;
g) Sản xuất hàng xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu, chủ yếu sử dụng nguyên liệu trong nước;
h) Các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu đã được cấp giấy chứng nhận cấp tỉnh, khu vực và quốc gia;
i) Sản phẩm thuộc các chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp mũi nhọn; công nghiệp trọng điểm của tỉnh, vùng, miền;
2. Đối với đơn vị dịch vụ khuyến công: Các đề án, dự án có hiệu quả cao trong việc nâng cao năng lực thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công hay góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp tỉnh nhà.
Chương II
Điều 8
Hình thức hỗ trợ
Nguồn kinh phí khuyến công hỗ trợ các nội dung chi được quy định tại
Điều 4 Quy chế này theo hình thức hỗ trợ không thu hồi.
Điều 9
Mức chi hỗ trợ từ kinh phí khuyến công
1. Mức chi chung: Đối với các nội dung chi hoạt động khuyến công quy định ở
Điều 4 của Quy chế này: Áp dụng mức hỗ trợ tối đa theo quy định tại khoản 1,
Điều 6 của Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương.
2. Một số mức chi đặc thù như:
a) Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 08 triệu đồng/doanh nghiệp;
b) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% tổng chi phí đầu tư nhưng không quá 300 triệu đồng/mô hình; mức hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức, cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/mô hình;
c) Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ vào sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% tổng chi phí đầu tư thực hiện đề án, dự án nhưng không quá 150 triệu đồng/dự án, đề án;
d) Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm trong nước. Mức hỗ trợ tối đa 80% giá thuê gian hàng;
đ) Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp tiêu biểu cấp tỉnh, cấp huyện, như sau:
Cấp tỉnh: Mức hỗ trợ không quá 80 triệu đồng/lần. Trong đó, chi thưởng cho sản phẩm tiêu biểu không quá 03 triệu đồng/sản phẩm;
Cấp huyện: Mức hỗ trợ không quá 40 triệu đồng/lần. Trong đó, chi thưởng cho sản phẩm tiêu biểu không quá 1,5 triệu đồng/sản phẩm.
e) Chi hỗ trợ đăng ký sở hữu công nghiệp đối với các sản phẩm công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 30 triệu đồng/sản phẩm;
g) Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
h) Chi hỗ trợ để thành lập hội, hiệp hội ngành nghề lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cấp tỉnh, cấp huyện, như sau:
Cấp tỉnh: Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí thành lập, nhưng không quá 40 triệu đồng/hội, hiệp hội;
Cấp huyện: Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí thành lập, nhưng không quá 20 triệu đồng/hội, hiệp hội.
i) Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm liên kết;
k) Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp: Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí di dời (bao gồm phần xây dựng nhà xưởng) nhưng không quá 100 triệu đồng/cơ sở.
l) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở;
m) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 1 tỷ đồng/cụm công nghiệp;
n) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/cụm công nghiệp;
o) Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; bao gồm: San lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp nước, thoát nước tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 2 tỷ đồng/cụm công nghiệp;
p) Hỗ trợ cơ sở công nghiệp thuê tư vấn đánh giá sản xuất sạch hơn thực hiện theo Thông tư liên tịch số 221/2012/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính-Bộ Công Thương hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020 (khi Thông tư số 221/2012/TTLT-BTC-BCT nêu trên thay đổi thì áp dụng theo văn bản mới) .
3. Chi quản lý chương trình, đề án khuyến công:
Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí khuyến công do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi khác (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án, dự án khuyến công thực hiện theo nội dung đề tài, dự án cấp cơ sở tại Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2007 của UBND tỉnh Bến Tre về định mức chi đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre, cụ thể chi cho mỗi đề án, dự án như sau:
+ Chi Hội đồng xét duyệt đề án, dự án khuyến công theo mục 2c, điểm a, khoản 2,
Điều 6 Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND gồm: Chủ tịch Hội đồng: 150.000 đồng; các thành viên, thư ký: 70.000 đồng.
+ Chi nghiệm thu đề án, dự án khuyến công theo mục 4, điểm a, khoản 2,
Điều 6 Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND (thành viên và thư ký khoa học): 150.000 đồng/ thành viên.
(Khi Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND nêu trên thay đổi thì áp dụng văn bản mới).
Đối với tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ khuyến công: Đơn vị triển khai thực hiện đề án khuyến công được chi tối đa 2,5% dự toán đề án khuyến công để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có).
4. Mức chi cho các nội dung khác thực hiện theo quy định hiện hành và quyết định của UBND tỉnh.
Điều 10
Trình tự thủ tục để được xem xét, hỗ trợ kinh phí khuyến công triển khai thực hiện các đề án, dự án
1. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo Phụ lục số 1: Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công (kèm theo Quy chế này);
b) Bản thuyết minh đề án, dự án cụ thể, rõ ràng theo từng nội dung xin hỗ trợ từ kinh phí khuyến công;
c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh hay Quyết định công nhận, thành lập do cơ quan có thẩm quyền cấp của tổ chức, cá nhân thực hiện đề án (bản sao chứng thực hoặc bản photo kèm theo bản chính để đối chiếu);
d) Các văn bản cần thiết khác liên quan đến từng nội dung hoạt động khuyến công được quy định cụ thể tại Phụ lục số 2: Danh mục các tài liệu gửi kèm của một số dạng đề án, dự án khuyến công kèm theo Quy chế này.
đ) Hồ sơ được lập thành 04 bộ gửi về đơn vị thực hiện dự án:
Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công cấp tỉnh nộp tại Trung tâm Khuyến công trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện (thời gian được tính từ ngày đóng dấu của bưu điện).
Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công cấp huyện do Uỷ ban nhân dân huyện quyết định.
2. Trình tự thủ tục:
a) Trong năm, có 03 đợt tiếp nhận hồ sơ: Đợt 1 trước ngày 20 tháng 02; đợt 2 trước ngày 20 tháng 8 và đợt 3 trước ngày 20 tháng 10 của năm thực hiện đề án, dự án;
b) Trung tâm Khuyến công lựa chọn, tổng hợp những đề án, dự án đúng đối tượng, ngành nghề quy định;
c) Thông qua Hội đồng xét duyệt đề án, dự án khuyến công Sở Công Thương thẩm định, đề xuất mức hỗ trợ;
d) Trung tâm Khuyến công tổng hợp những đề án, dự án đã được Hội đồng xét duyệt đề án, dự án khuyến công chấp thuận và thông qua Giám đốc Sở Công Thương trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt. Thời gian trình trong Quý I, Quý III, Quý IV của năm thực hiện đề án, dự án;
đ) Đối với những đề án, dự án đã được phê duyệt, Trung tâm Khuyến công ký hợp đồng với các đơn vị có liên quan, tiến hành các thủ tục giải ngân và triển khai thực hiện theo quy định.
e) Đối với những đề án, dự án không được phê duyệt, Trung tâm Khuyến công có văn bản trả lời cho các cơ sở công nghiệp đã gửi hồ sơ đăng ký hỗ trợ sau 10 ngày làm việc tính từ ngày phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
Điều 11
Cấp phát kinh phí
Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở hợp đồng đã ký kết, các cơ sở công nghiệp hay đơn vị dịch vụ khuyến công được tạm ứng trước theo quy định.
Điều 12
Thanh, quyết toán kinh phí
1. Quá trình thanh, quyết toán phải đảm bảo đúng thời gian và các thủ tục theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý tài chính và các quy định tại Quy chế này. Phụ lục 3 của Quy chế này quy định chứng từ, hồ sơ quyết toán của một số hoạt động khuyến công.
2. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi nghiệm thu cơ sở đề án, dự án trong hợp đồng, đơn vị được hỗ trợ thực hiện đề án, dự án phải hoàn thành việc lập hồ sơ quyết toán theo quy định. Căn cứ tình hình thực tế, Trung tâm Khuyến công quy định thời gian, địa điểm để thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí với đơn vị cho phù hợp, nhưng không được chậm quá ngày 31 tháng 12 của năm tài chính.
3. Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí phải đúng mục đích, đúng chế độ; quyết toán kinh phí đã sử dụng với Trung tâm Khuyến công; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của số liệu quyết toán và những khoản thu, chi, hạch toán, quyết toán sai chế độ.
4. Đơn vị được hỗ trợ, thực hiện đề án, dự án phải hoàn trả Trung tâm Khuyến công để nộp ngân sách nhà nước đối với phần kinh phí đã tạm ứng nhưng không có khối lượng thanh toán, những khoản kinh phí đã sử dụng nhưng không được quyết toán theo chế độ quy định.
Điều 13
Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai thực hiện đề án, dự án
1. Trong quản lý triển khai thực hiện, nếu cần điều chỉnh, bổ sung đề án, dự án khuyến công, Trung tâm Khuyến công kịp thời có văn bản trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung.
2. Đối với các đề án, dự án không đáp ứng mục tiêu, nội dung, tiến độ thực hiện, hoặc trong thời gian thực hiện đề án, dự án nếu đơn vị được hỗ trợ dừng hoặc chuyển đổi hình thức kinh doanh thì kịp thời báo về Trung tâm Khuyến công để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt ra quyết định ngừng thực hiện. Đơn vị được hỗ trợ có trách nhiệm giao nộp tất cả phần kinh phí đã hỗ trợ về cho Trung tâm Khuyến công.
Chương III
Điều 14
Thẩm quyền phê duyệt
1. Đối với các đề án, dự án khuyến công cấp tỉnh: Hàng năm, căn cứ vào chương trình khuyến công của từng giai đoạn và nhu cầu cụ thể của các cơ sở công nghiệp, Trung tâm Khuyến công xây dựng kế hoạch hoạt động và dự toán kinh phí khuyến công cho năm tiếp theo hoặc kế hoạch bổ sung (trong năm hoạt động) thông qua Sở Công Thương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trên cơ sở kinh phí đã được phê duyệt, Trung tâm Khuyến công tổng hợp, đề xuất danh mục các đề án, dự án trình Sở Công Thương thẩm định. Trên cơ sở danh mục các dự án, đề án được duyệt, Trung tâm Khuyến công hoàn chỉnh hồ sơ gửi Hội đồng xét duyệt đề án, dự án khuyến công thẩm định, đề xuất mức kinh phí hỗ trợ, thông qua Sở Công Thương trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
2. Đối với các đề án, dự án khuyến công cấp huyện: Do UBND cấp huyện quyết định.
3. UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch chi hoạt động khuyến công tỉnh từ đầu năm và phê duyệt kế hoạch chi hoạt động khuyến công phát sinh trong năm (nếu có). Uỷ quyền Giám đốc Sở Công Thương duyệt chi theo kế hoạch và chế độ tài chính hiện hành, trong quá trình thực hiện có vấn đề gì vướng mắc, phát sinh kịp thời báo cáo UBND tỉnh để có ý kiến chỉ đạo.
Điều 15
Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh cân đối nguồn ngân sách và đưa vào kế hoạch cấp vốn hàng năm, đảm bảo cho hoạt động khuyến công mang lại hiệu quả thiết thực.
2. Hàng năm, Sở Tài chính căn cứ vào kế hoạch, dự toán kinh phí được duyệt và tiến độ thực hiện để cấp phát kinh phí kịp thời nhằm đảm bảo cho hoạt động khuyến công đạt hiệu quả cao.
Điều 16
Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra các hoạt động khuyến công, đảm bảo hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục đích, phù hợp với chiến lược, quy hoạch về phát triển công nghiệp của tỉnh, đúng chế độ quy định của nhà nước về quản lý tài chính hiện hành và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về hiệu quả của các hoạt động khuyến công.
2. Quyết định thành lập Hội đồng xét duyệt đề án, dự án khuyến công, chọn lựa các thành viên có đủ năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ để xem xét, chọn lọc, phân tích những dự án khả thi, mang lại hiệu quả kinh tế-xã hội thiết thực, phù hợp với quy hoạch phát triển ngành.
3. Phối hợp với Sở Tài chính, các ngành có liên quan kiểm tra, đồng thời báo cáo UBND tỉnh về việc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công.
Điều 17
Trách nhiệm của Trung tâm Khuyến công
1. Xây dựng kế hoạch chi cho hoạt động khuyến công và hỗ trợ cơ sở công nghiệp hàng năm và bổ sung (khi có nhu cầu).
2. Đề xuất danh mục các văn bản bổ sung cần thiết cho quá trình quản lý kinh phí khuyến công theo khoản 1,
Điều 10 của Quy chế này.
3. Hướng dẫn, kiểm tra, xem xét hồ sơ đề nghị hỗ trợ đúng quy định, đúng mục đích và đúng đối tượng; đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định hỗ trợ.
4. Kiểm tra, đôn đốc, theo dõi các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ vốn, sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả; kịp thời phát hiện, xử lý các vi phạm; trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo lên cấp trên hoặc cơ quan chức năng xem xét giải quyết.
5. Mở sổ sách kế toán, hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi và bảo quản chứng từ theo đúng quy định của Nhà nước; định kỳ báo cáo tình hình sử dụng kinh phí, cuối năm lập báo cáo quyết toán theo quy định hiện hành.
Điều 18
Trách nhiệm của Hội đồng xét duyệt đề án, dự án khuyến công
Trên cơ sở các đề án, dự án đã được Trung tâm Khuyến công tổng hợp, Hội đồng xét duyệt đề án, dự án khuyến công có trách nhiệm:
1. Xem xét, chọn lựa những đề án, dự án khả thi, mang lại hiệu quả kinh tế-xã hội thiết thực, nâng cao năng lực thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công, phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Thẩm định kinh phí thực hiện dự án, thẩm định tính khả thi của máy móc thiết bị và quy trình công nghệ.
3. Xem xét, đề xuất để cấp có thẩm quyền ra quyết định ban hành về mức chi hỗ trợ của từng đề án, dự án trên cơ sở ngân sách đã phân bổ hàng năm cho Sở Công Thương.
Điều 19
Trách nhiệm của đơn vị dịch vụ khuyến công và cơ sở công nghiệp được hỗ trợ
1. Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí phải tổ chức triển khai thực hiện đề án, dự án khuyến công theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng ký kết; sử dụng kinh phí đúng theo quy định hiện hành của nhà nước, đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp có thay đổi, phát sinh trong quá trình thực hiện thì tổ chức, cá nhân phải kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.
2. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện và nghiệm thu các đề án, dự án khuyến công; thực hiện thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí theo đúng quy định.
3. Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm pháp lý về các thông tin đã cung cấp, có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu trong quá trình xây dựng, thực hiện đề án, dự án khuyến công.
Điều 20
Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố
1. Chỉ đạo Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, Phòng Kinh tế thành phố hàng năm rà soát, tổng hợp và đề xuất các đề án, dự án khuyến công trên địa bàn gửi về Trung tâm Khuyến công để trình cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ; đồng thời, phối hợp với Trung tâm Khuyến công triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng quý, năm báo cáo tình hình thực hiện các đề án khuyến công trên địa bàn.
2. Căn cứ vào khả năng nguồn ngân sách của huyện, thành phố chủ động phân bổ kinh phí từ ngân sách địa phương hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác để hỗ trợ cho các cơ sở công nghiệp trên địa bàn.
Chương IV
Điều 21
Giao Giám đốc Sở Công Thương phối hợp với các sở ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện Quy chế này.
Điều 22
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh thì báo cáo về Sở Công Thương tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Cao Văn Trọng
Phụ lục số 1
(Kèm theo Quy chế Quản lý và Sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bến Tre)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bến Tre, ngày tháng năm
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
HỖ TRỢ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG NĂM ………..
Kính gửi: Trung tâm Khuyến công và Tư vấn
phát triển công nghiệp Bến Tre.
Tên đơn vị: (ghi chính xác theo đăng ký Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)
Đại diện:……………………………………; chức vụ: ………………………..
Địa chỉ:…………………………………….
Điện thoại: …………………; Fax:……………………
+ Giấy phép đăng ký kinh doanh số: …… đăng ký thay đổi lại lần thứ …. (hoặc đăng ký lần đầu) ngày …. tháng …. năm …., do ….. cấp.
Phần giải trình xin hỗ trợ: (Ghi rõ nội dung cần hỗ trợ, lý do xin hỗ trợ)
MỤC CÁC TÀI LIỆU GỬI KÈM
Chương trình đào tạo nghề theo Phụ lục 4 của Quy chế này; giáo trình hoặc tài liệu đào tạo nghề.
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ (1)
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO