Q UYẾ T ĐỊNH Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN.
Căn cứ Luật T ổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất đ ể giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đ ất ;
Căn cứ Nghị quyết số 144/2003/HĐND-XIV của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ 11, thông qua ngày 12/12/2003;
Xét đề nghị của Giám đốc các Sở: Tài chính - Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình liên ngành số 2370/TTrLN-TNMT-TC ngày 29/9/2005, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau:
1. Quyết định số 62/2003/QĐ-UB ngày 15/7/2003 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy chế đấu giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
2. Quyết định số 43/2004/QĐ-UB ngày 11/5/2004 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy chế đấu giá đất trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 62/2003/QĐ-UB ngày 15/7/2003 của UBND tỉnh Nghệ An.
Những quy định trước đây của UBND tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3
Các ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế Nghệ An; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Nghệ An; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyêt định này.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. Chủ tịch
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Đình Chi
QUY CH Ế
Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
(Ban hành kèm theo Quyết định số 94/2005/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2005 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
Điều 2
Quỹ đất đưa ra đ ấ u giá
1. Đất ở có nhiều hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng hoặc đất ở có giá trị sinh lợi theo quy định tại Quyết định số 38/2005/QĐ-UB ngày 16/3/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành các tiêu chí xác định đất có giá trị “Sinh lợi”.
2. Đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê (trừ trường hợp đất xây dựng nhà chung cư cao tầng cho công nhân khu công nghiệp có nhiều tổ chức kinh tế có nhu cầu sử dụng).
3. Đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;
4. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;
5. Đất sử dụng vào mục đích thực hiện dự án sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà có nhiều đối tượng có nhu cầu sử dụng.
6. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn, để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối (sau đây gọi tắt là đất công ích) có nhiều hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng.
Đi ề u 3. Điều kiện thửa đất được tổ chức đấu giá.
Thửa đất đưa ra đấu giá phải đảm bảo các điều kiện sau:
1. Phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai, xây dựng.
2. Đã hoàn thành việc bồi thường, giải phóng mặt bằng và có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với đất đang có chủ sử dụng).
3. Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đấu giá theo quy định tại
Điều 4 của Quy chế này.
4. Đối với đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; đầu tư xây dựng hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh; đất sử dụng vào mục đích thực hiện dự án sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối: Phải có bản vẽ mặt bằng quy hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt (trong đó xác định rõ chức năng sử dụng đất, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, yêu cầu về kiến trúc, cảnh quan và các thông số hạ tầng kỹ thuật khác).
5. Đối với đất công ích đưa ra đấu giá để cho thuê cần phải xác định rõ mục đích và thời hạn cho thuê đất.
6. Đối với đất xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Phải có quy hoạch thiết kế chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với khu vực đô thị phải xây dựng hệ thông giao thông, mương thoát nước theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4
Thẩm quyền quyết định quỹ đất đưa ra đấu giá.
Thẩm quyền quyết định quỹ đất đưa ra đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế do UBND cấp huyện và Sở Tài nguyên Môi trường đề nghị, UBND tỉnh quyết định; đối với hộ gia đình, cá nhân do UBND cấp xã nơi có đất và phòng Tài nguyên Môi trường đề nghị, UBND cấp huyện quyết định.
Điều 5
Đối tượng và điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá đất.
1. Đối tượng được đăng ký đấu giá đất:
Là các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai, có nhu cầu thực hiện dự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá
Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được đăng ký tham gia đấu giá đất khi có đủ các điều kiện sau:
a) Có đơn xin đấu giá đất theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Đối với tổ chức kinh tế:
Có đăng ký kinh doanh, có đủ điều kiện về vốn và kỹ thuật để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật;
Một tổ chức chỉ được một đơn vị tham gia đấu giá. Trường hợp có hai (02) doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một Tổng Công ty thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá. Trường hợp Tổng Công ty với công ty thành viên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá.
Chỉ được đăng ký tham gia đấu giá đối với quỹ đất quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5
Điều 2 của Quy chế này.
c) Đối với hộ gia đình, cá nhân:
Phải có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
Phải có đủ điều kiện về khả năng tài chính để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật. Trường hợp đấu giá đất ở không cần điều kiện này.
Một hộ gia đình chỉ được một cá nhân tham gia đấu giá trong một (01) lô đất (thửa đất).
Một người chỉ được đăng ký đấu giá một (01) lô đất trong một khu quy hoạch nhưng có quyền tham gia đấu giá tối đa không quá ba (03) lô đất trong khu quy hoạch đó nếu chưa trúng đấu giá lô nào và đã nộp đủ tiền đặt cọc, phí đấu giá cho lô đất tham gia đấu giá tiếp theo.
Chỉ được đăng ký tham gia đấu giá đối với quỹ đất quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5
Điều 2 của Quy chế này.
Đối với quỹ đất quy định tại khoản 6
Điều 2 của Quy chế này thì chỉ có hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp, có hộ khẩu thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi có đất mới được đăng ký tham gia đấu giá.
Điều 6
Cơ quan tổ chức thực hiện việc đấu giá đất.
UBND cấp có thẩm quyền quyết định quỹ đất đưa ra đấu giá quy định tại
Điều 4 của Quy chế này có trách nhiệm thành lập Hội đồng để tổ chức thực hiện việc đấu giá đất.
Điều 7
Thời hạn sử dụng đất khi trúng đấu giá.
1. Đối với quỹ đất quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều 2 của Quy chế này: Thời hạn sử dụng đất lâu dài.
2. Đối với quỹ đất quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5
Điều 2 của Quy chế này:
a) Đầu tư vào địa bàn thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các huyện đồng bằng: Thời hạn sử dụng đất là 50 năm;
b) Đầu tư vào địa bàn các huyện miền núi: Thời hạn sử dụng đất là 70 năm
3. Đối với quỹ đất quy định tại khoản 6
Điều 2 của Quy chế này: Thời hạn cho thuê đất không quá 5 năm.
Điều 8
Nguyên tắc đấu giá đất.
1. Việc đấu giá đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất phải thực hiện đúng quy định của pháp luật.
2. Đấu giá đất thực hiện trực tiếp, công khai, trung thực, bỏ phiếu kín, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia đấu giá. Không công khai danh sách những người đã đăng ký tham gia đấu giá đất.
3. Trường hợp khu quy hoạch chia lô đất ở có nhiều lô đất thì Hội đồng đấu giá đất chia ra lừng đợt để đấu giá.
Điều 9
Giải thích từ ngữ
Trong văn bản này, một số từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a) Phí đấu giá: Là khoản tiền mà người tham gia đấu giá đất phải nộp khi đăng ký nộp hồ sơ xin đấu giá đất. Phí đấu giá được xác định trên cơ sở giá trị của khu đất mà người tham gia đấu giá đăng ký.
b) Tiền đặt cọc: Là khoản tiền đặt trước (tiền bảo lãnh) mà người tham gia đấu giá phải nộp sau khi đã nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá đất.
c) Giá đất trước đấu giá: Là mức giá của thửa đất đưa ra đấu giá được xác định tại thời điểm gần nhất trước khi tổ chức đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Giá khởi điểm: Là mức giá do Hội đồng đấu giá quyết định sau khi kết thúc đấu giá vòng thứ nhất và không được thấp hơn mức giá đất trước đấu giá.
e) Giá đấu giá: Là mức giá do người tham gia đấu giá trả về giá trị thửa đất đưa ra đấu giá.
f) Giá trúng đấu giá: Là mức giá trả cao nhất tại vòng đấu cuối cùng đã được Hội đồng đấu giá công bố nhưng không có người đề nghị đấu giá tiếp.
g) Bước giá đấu giá: Là phần chênh lệch giữa mức giá trả cao nhất của vòng đấu trước trực tiếp so với mức giá do Hội đồng đấu giá đất công bố cho vòng đấu tiếp theo. Mức chênh lệch này bằng 2% giá trả cao nhất của vòng đấu trước trực tiếp.
2. Các mức giá quy định tại các điểm c, d, e, f của khoản 1 Điều này bao gồm: giá đất, lệ phí trước bạ về đất, chi phí lập quy hoạch sử dụng đất và tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng, san lấp cải tạo mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng khu đất (nếu có).
Chương II
Điều 10
Thành lập Hội đồng đấu giá đất
1. UBND cấp có thẩm quyền quyết định quỹ đất đưa ra đấu giá thì có thẩm quyền thành lập Hội đồng đấu giá đất.
2. Thành phần Hội đồng đấu giá đất cấp tỉnh gồm:
a) Giám đốc Sở Tài chính: Chủ tịch Hội đồng
b) Đại diện lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường: Phó Chủ tịch Hội đồng.
c) Đại diện Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tư pháp; Cục thuế, UBND cấp huyện, UBNB cấp xã nơi có đất và các thành viên khác (nếu cần thiết): Thành viên Hội đồng.
3. Thành phần Hội đồng đấu giá đất cấp huyện gồm:
Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã: Chủ tịch Hội đồng.
Trưởng phòng Tài chính (hoặc phòng Tài chính - Kế hoạch): Phó Chủ tịch Hội đồng.
Đại diện các phòng: Tài nguyên và Môi trường, phòng Hạ tầng - Kinh tế Kỹ thuật (hoặc phòng Quản lý Đô thị), Tư pháp; Chi cục thuế, UBND cấp xã nơi có đất và các thành viên khác (nếu cần thiết): Thành viên Hội đồng.
Điều 11
Thông báo và niêm yết công khai việc tổ chức đấu giá đất.
1. Trước khi tiến hành đấu giá đất 30 ngày đối với lần đầu tiên, Hội đồng đấu giá đất phải thông báo công khai việc tổ chức đấu giá ít nhất 2 lần trong thòi gian 2 tuần liên tiếp trên Báo Nghệ An và Đài phát thanh - Truyền hình Nghệ An hoặc Đài phát thanh- Truyền hình địa phương (đốì với trường hợp do Hội đồng đấu giá đất cấp huyện tổ chức). Đồng thời, niêm yết công khai việc đấu giá đất tại địa điểm tổ chức đấu giá và trụ sở UBND cấp huyện, cấp xã nơi có thửa đất đưa ra đấu giá.
2. Trước khi tiến hành đấu giá 07 ngày đối với các lần đấu giá tiếp theo (đối với các thửa đất đã đấu giá lần trước nhưng không thành), Hội đồng đấu giá phải tiếp tục thông báo công khai thửa đất tổ chức đấu giá ít nhất 1 lần trên Báo Nghệ An và Đài phát thanh - Truyền hình Nghệ An hoặc Đài phát thanh - Truyền hình địa phương (đối với trường hợp do Hội đồng đấu giá đất cấp huyện tổ chức). Đồng thời, tiếp tục niêm yết công khai tại địa điểm tổ chức đấu giá và trụ sở UBND cấp huyện, cấp xã nơi có thửa đất đưa ra đấu giá.
3. Nội dung thông báo và niêm yết công khai, bao gồm:
a) Địa điểm, diện tích, kích thước, mốc giới, mục đích sử dụng hiện tại của thửa đất đấu giá;
b) Quy hoạch sử dụng đất chi tiết, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, quy hoạch xây dựng chi tiết, hình thức đấu giá (để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất), thời hạn sử dụng của thửa đất đấu giá;
c) Thời gian, địa điểm đăng ký, đối tượng được đăng ký; phí đấu giá, tiền đặt cọc; thời điểm và địa điểm tiến hành đấu giá;
d) Các thông tin khác (nếu cần thiết).
Điều 12
Xác định phí đấu giá, giá đất trước đấu giá và tiền đặt cọc.
1. Phí đấu giá:
a) Khu đất có giá trị dưới năm mươi (50) triệu đồng thì mức phí đấu giá là 150.000 đồng/đơn/lần đấu.
b) Khu đất có giá trị từ năm mươi (50) triệu đồng đến dưới một trăm (100) triệu đồng thì mức phí đấu giá là 300.000 đồng/đơn/lần đấu.
c) Khu đất có giá trị từ một trăm (100) triệu đồng đến dưới năm trăm (500) triệu đồng thì mức phí đấu giá là 500.000 đồng/ đơn/lần đấu.
d) Khu đất có giá trị từ năm trăm (500) triệu đồng đến dưới một (01) tỷ đồng thì mức phí đấu giá là 700.000 đồng/đơn/lần đấu.
e) Khu đất có giá trị từ một (01) tỷ đồng trở lên thì mức phí đấu giá là 1.000.000 đồng/đơn/lần đấu.
Giá trị khu đất là mức giá trước đấu giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyển xác định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này (kể cả trường hợp đấu giá để cho thuê đất).
Phí đấu giá không hoàn trả cho tổ chức, cá nhân đã đăng ký tham gia đấu giá và được sử dụng để chi phí cho việc tổ chức đấu giá như: thông tin quảng cáo, chế độ làm việc cho các thành viên Hội đồng đấu giá và Tổ giúp việc; chi phí bảo vệ; chi phí thuê phương tiện, thiết bị phục vụ cuộc đấu giá và các chi phí khác liên quan theo chế độ Nhà nước quy định. Kết thúc cuộc đấu giá, nếu số tiền đấu giá còn dư được chuyển sang kỳ đấu giá sau. Kết thúc mỗi năm, nếu số tiền phí đấu giá thu được còn dư thì phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
2. Giá đất trước đấu giá:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định quỹ đất đưa ra đấu giá quy định tại
Điều 4 của Quy chế này có trách nhiệm xác định giá đất trước đấu giá.
a) Giá đất trước đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất:
Giá đất trước đấu giá được xác định tối thiểu không được thấp hơn mức giá đất hiện hành do UBND tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ mà có cở hạ tầng tương đương (bao gồm cả chi phí san lấp mặt bằng,đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật - nếu có) trong đó có tính đến thời hạn giao đất.
b) Giá đất trước đấu giá để cho thuê đất được xác định bằng số tiền thuê đất phải trả trong một năm.
Giá đất trước đấu giá để cho thuê được tính trên cơ sở diện tích thửa đất đấu giá, giá đất theo khung giá của UBND tỉnh ban hành và thuế suất cho thuê đất theo quy định của Bộ Tài chính.
Giá cho thuê đất đối với người trúng đấu giá được giữ ổn định trong thời hạn năm (05) năm. Sau năm (05) năm, nếu giá cho thuê đất tính theo khung giá do UBND tỉnh ban hành vào ngày 01 tháng 01 hàng năm cao hơn giá đang cho thuê thì giá cho.thuê đất được tính lại theo khung giá do UBND tỉnh quy định; trường hợp thấp hơn thì vẫn giữ nguyên theo kết quả đấu giá.
3. Tiền đặt cọc:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định quỹ đất đưa ra đấu giá quy định tại
Điều 4 của Quy chế này có trách nhiệm xác định số tiền đặt cọc mà người đăng ký tham gia đấu giá phải nộp nhưng tối đa không quá 5% mức giá trước đấu giá.
b) Tiền đặt cọc chỉ được giữ trong thời gian đấu giá. Người trúng đấu giá được trừ tiền đặt cọc vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp.
c) Người đã nộp tiền đặt cọc được lấy lại khoản tiền đặt cọc trong các trường hợp sau:
Người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng không đủ tư cách để tham gia đấu giá;
Người không trúng đấu giá, được trả lại ngay sau khi cuộc đấu giá kết thúc;
Người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng rút lại hồ sơ trong thời hạn tiếp nhận hồ sơ đăng ký đã quy định;
Người trúng giá bổ sung từ chối không nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm g khoản 3
Điều 14 của Quy chế này.
d) Người đã nộp tiền đặt cọc không được lấy lại khoản tiền đặt cọc và phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước trong các trường hợp sau:
Người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng không tham gia đấu giá;
Người tham gia đấu giá từ vòng thứ hai trở đi nhưng trả giá vòng sau thấp hơn mức giá do Hội đồng đấu giá xác định cho vòng đấu tiếp theo;
Người trúng đấu giá nhưng từ chối nhận quyền sử dụng đất hoặc rút lại giá đã trả;
Người vi phạm quy chế đấu giá của cuộc đấu giá đó.
Điều 13
Đăng ký tham gia đấu giá
Các đối tượng có đủ điều kiện theo quy định tại
Điều 5 của Quy chế này thực hiện các thủ tục đăng ký theo thời gian, địa điểm đã thông báo, cụ thể như nhau:
1. Nộp hồ sơ xin đấu giá đất. Hồ sơ gồm:
a) Đơn xin đấu giá đất theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Đối với tổ chức kinh tế:
Phải nộp bản sao có công chứng Quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các giấy tờ chứng minh khả năng tài chính để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật.
c) Đối với hộ gia đình, cá nhân:
Phải nộp bản sao có công chứng hộ khẩu thường trú và giấy chứng minh nhân dân của người đăng ký đấu giá.
d) Giấy ủy quyền (nếu có) được UBND cấp xã (đối với hộ gia đình, cá nhân) hoặc tổ chức đăng ký tham gia đấu giá (với tổ chức kinh tế) xác nhận.
2. Nộp phí đấu giá và tiền đặt cọc theo quy định
Điều 14
Tổ chức đấu giá
1. Xác định tư cách người tham gia đấu giá:
Trước khi mở phiên đấu giá, Hội đồng đấu giá tiến hành xác định tư cách người tham gia đấu giá, lập biên bản ghi rõ thành phần tham dự, người tham gia đấu giá đủ tư cách và người tham gia đấu giá nhưng không đủ tư cách tham dự đấu giá.
2. Thủ tục mở phiên đấu giá:
a) Giới thiệu thành viên Hội đồng, người điều hành và người giúp việc (nếu có).
b) Công bố những đối tượng đã đăng ký nhưng không đủ tư cách tham gia đấu giá (nếu có) và thông báo rõ lý do.
c) Điểm danh những người có đủ tư cách tham gia đấu giá nếu không có mặt thì coi như bỏ cuộc, không tham gia đấu giá.
Người tham gia đấu giá phải xuất trình chứng minh nhân dân và phiếu nộp tiền phí đấu giá, tiền đặt cọc để kiểm tra. Đối với hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá phải xuất trình thêm sổ hộ khẩu thường trú (bản gốc). Nếu là người được ủy quyền thì phải có giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật
d) Người điều hành phiên đấu giá giới thiệu những nội dung cơ bản về Quy chế đấu giá.
đ) Giới thiệu toàn bộ thông tin có liên quan đến thửa đất thực hiện đấu giá, giải đáp thắc mắc của người tham gia đấu giá; phát phiếu đấu giá cho từng tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá và làm các thủ tục cần thiết khác.
3. Hình thức và trình tự đấu giá:
a) Việc đấu giá được tiến hành bằng hình thức bỏ phiếu kín (phiếu do Hội đồng phát ra) trực tiếp theo từng vòng, liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp thì người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá. Thời gian mỗi vòng đấu không quá năm (5) phút.
b) Xác định giá khởi điểm:
Giá khởi điểm do Hội đồng đấu giá đất xác định trên cơ sở giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất trên thực tế trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định giá đất trước đấu giá theo mục đích sử dụng mới của thửa đất đấu giá, nhưng không được thấp hơn mức giá trước đấu giá do cơ quan có thẩm quyền xác định theo quy định tại khoản 2
Điều 12 của Quy chế này.
c) Kết thúc vòng đấu thứ nhất, Hội đồng đấu giá công bố giá khởi điểm. Kết thúc mỗi vòng đấu, Hội đồng đấu giá công bố số người tham gia đấu giá, giá trả cao nhất của vòng đấu giá và giá đấu giá hợp lệ của vòng tiếp theo.
Giá đấu giá của vòng sau tối thiểu phải bằng tổng mức giá cao nhất của vòng đấu trước trực tiếp và bước giá đấu giá (phải cao hơn ít nhất 2% mức giá cao nhất của vòng đấu trực tiếp). Trường hợp người đấu giá đặt giá đấu thấp hơn mức quy định này là vi phạm quy chế đấu giá và không được tham dự vòng đấu tiếp theo, đồng thời số tiền đặt cọc đã nộp được sung vào ngân sách nhà nước.
d) Sau khi Hội đồng đấu giá công bố mức giá trả cao nhất của vòng đấu nhưng không có người yêu cầu đấu giá tiếp thì Hội đồng đấu giá đất được quyến quyết định công bố người trúng đấu giá.
Trường hợp những người tham dự đấu giá ở vòng đấu cuối cùng mà trả giá ngang nhau nhưng không có người yêu cầu đấu giá tiếp thì phải rút thăm để xác định người trúng đấu giá hoặc quyết định hủy bỏ kết quả đấu giá nếu thấy cần thiết.
e) Trong trường hợp một lô đất chỉ có một (01) người tham gia đấu giá và đồng ý với mức giá do Hội đồng xác định nhưng tối thiểu phải bằng tổng giá trước đấu giá và bước giá đấu giá (phải cao hơn ít nhất 2% so với giá trước đấu giá), thì Hội đồng đấu giá tiến hành lập biên bản ghi nhận kết quả cho người đó và thông báo công khai trên báo Nghệ An, Đài phát thanh - Truyền hình Nghệ An hoặc Đài phát thanh - Truyền hình địa phương với các nội dung:
Thời gian tổ chức đấu giá;
Hội đồng đấu giá đất;
Diện tích thửa đất trong khu quy hoạch đã đấu giá;
Mức giá người tham gia đấu giá đã đồng ý mua;
Tống số tiền nộp vào ngân sách nhà nước.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thông báo, ngoài các đối tượng đã đăng ký, nếu không có tổ chức, cá nhân nào có nhu cầu đấu giá đất tiếp thì Hội đồng đấu giá trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá cho người đã đồng ý mua với mức giá công bố. Nếu có người đăng ký tham gia đấu giá thì tiếp tục tổ chức đấu giá theo quy định.
g) Trường hợp người trúng đấu giá từ chối không nhận quyền sử dụng đất hoặc rút lại giá đã trả thì người bỏ giá thấp hơn liền kề được Hội đồng đấu giá xem xét phê duyệt trúng giá bổ sung. Nếu người trúng giá bổ sung từ chối không nhận quyền sử dụng đất thì Hội đồng đấu giá ra văn bản hủy bỏ kết quả trúng đấu giá. Hội đồng sẽ xem xét tổ chức lại vào một thời điểm khác.
h) Nếu trong khu quy hoạch dân cư có nhiều lô đất (thửa đất) thì Hội đồng tổ chức đấu giá từng lô đất một. Trường hợp người tham gia đấu giá không trúng đấu giá thửa đất đã đăng ký, nếu không vi phạm quy chế đấu giá thì được quyền tham gia đấu giá thửa đất khác có cùng mức tiền đặt cọc hoặc nhỏ hơn số tiền đặt cọc đã đăng ký nhưng phải nộp tiền phí đấu giá theo quy định.
4. Kết thúc mỗi vòng đấu, Hội đồng đấu giá đất lập biên bản đấu giá, thể hiện các nội dung sau:
a) Thời gian, địa điểm tổ chức đấu giá;
b) Thành phần Hội đồng đấu giá;
c) Số người tham gia đấu giá;
d) Mức giá trước đấu giá, mức giá khởi điểm;
e) Mức giá bỏ cao nhất; mức giá bỏ thấp nhất;
f) Kết luận;
g) Hiệu lực (đối với vòng đấu giá cuối cùng):
Ngày nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Ngày bàn giao đất tại thực địa cho người trúng đấu giá;
Ngày cấp quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoàn thiện hồ sơ đất đai.
Biên bản đấu giá lập thành 2 bản: 1 bản lưu Hội đồng đấu giá đất, 1 bản trao cho người trúng đấu giá.
Điều 15
Phê duyệt kết quả đấu giá.
1. Căn cứ vào biên bản đấu giá, Hội đồng đấu giá lập thủ tục trình Chủ tịch UBND cùng cấp phê duyệt kết quả đấu giá.
2. Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá phải thể hiện các nội dung: họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân của người trúng đấu giá (ghi rõ tên tổ chức, cá nhân, số tài khoản), vị trí thửa đất, diện tích, mục đích và thời hạn sử dụng đất, giá trúng đấu giá, tổng số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước, địa điểm kê khai nộp tiền vào ngân sách nhà nước và các nội dung cần thiết khác.
Điều 16
Giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá.
Căn cứ vào quyết định phê duyệt kết quả đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chứng từ nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất của người trúng đấu giá, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước và nhận đủ hồ sơ xin giao đất, thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn thành các công việc sau:
1. Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Bàn giao đất trên thực địa và trao quyết định giao đất, cho thuê đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá theo quy định của pháp luật.
Điều 17
Quyền lợi và trách nhiệm của người trúng đấu giá.
1. Quyền lợi:
a) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và bàn giao đất tại thực địa chậm nhất sau 17 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ tiền vào ngân sách và nộp đủ hồ sơ xin giao đất, thuê đất theo quy định;
b) Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng và chấp hành tốt pháp luật đất đai, sử dụng đất có hiệu quả thì được gia hạn và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại thời điểm được gia hạn.
c) Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Trách nhiệm:
a) Đến cơ quan Thuế cấp huyện để lập thủ tục và nộp đủ số tiền trúng đấu giá vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc.
Thời gian thực hiện không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá. Nếu quá thời hạn quy định mà không nộp tiền hoặc, nộp không đủ thì Hội đồng đấu giá đất quyết định hủy bỏ kết quả trúng đấu giá và số tiền đặt cọc khi tham gia đấu giá sẽ sung vào ngân sách nhà nước.
b) Phải lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất, đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định sau khi đã nộp đủ số tiền vào ngân sách nhà nước.
c) Khi được giao đất, thuê đất phải sử dụng đất đúng mục đích, xây dựng công trình trên lô đất của mình đúng quy hoạch đã được duyệt và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Chương III
Điều 18
Trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng đấu giá đất.
1. Thông báo và niêm yết công khai đầy đủ các nội dung theo quy định tại
Điều 13 của quy chế này ít nhất 30 ngày trước khi tổ chức đấu giá lần đầu tiên và ít nhất 7 ngày trước khi tổ chức đấu giá các lần tiếp theo (đối với các thửa đất đã đấu giá lần trước nhưng không thành).
2. Tiếp nhận đơn xin đấu giá, hướng dẫn cho người tham gia đấu giá thực hiện các thủ tục cần thiết theo quy định.
3. Xác định giá khởi điểm, tổ chức thực hiện đấu giá đất, công bố kết quả đấu giá và kết quả trúng đấu giá đất, lập biên bản đấu giá và trình UBND cùng cấp phê duyệt.
4. Phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp để lập thủ tục giao đất cho thuê đất, tổ chức giao đất hiện trường, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá theo quy định.
5. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu bất thường, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia đấu giá hoặc không đủ điều kiện đấu giá thì Hội đồng đấu giá có quyền đình chỉ hoặc hủy bỏ kết quả cuộc đấu giá, báo cáo UBND cùng cấp quyết định.
Điều 19
Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh
1. Sở Xây dựng:
a) Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan tham mưu việc lập quy hoạch các thửa đất đưa ra đấu giá trên địa bàn thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các thửa đất bám đường giao thông chính, vùng quy hoạch phát triển đô thị đã được duyệt, trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
b) Thẩm định bản vẽ mặt bằng quy hoạch định vị mặt bằng các công trình trên thửa đất đưa ra đấu giá thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.
Thời gian thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
c) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng hạ tầng tại thửa đất đưa ra đấu giá theo thẩm quyền.
Thời gian thẩm định, phê duyệt không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Hướng dẫn, giới thiệu nhà đầu tư lựa chọn địa điểm thửa đất xin đăng ký đấu giá theo quy hoạch đã được phê duyệt quy định tại điểm a, khoản 1 của Điều này.
b) Thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định thu hồi đất theo thẩm quyền (nếu đất đang có chủ sử dụng).
Thời gian thẩm định và trình duyệt không quá 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
c) Thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định về quỹ đất đưa ra đấu giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3,
Điều 4 của bản Quy chế này.
d) Thẩm định phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng theo thẩm quyền (nếu có)
Thời gian thẩm định không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
e) Phối hợp với Sở Tài chính xác định giá trước đấu giá theo thẩm quyền quy định.
f) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành bàn giao đất tại thực địa cho người trúng đấu giá.
h) Thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá theo thẩm quyền.
Thời gian thực hiện không quá 14 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
3. Sở Tài chính:
a) Chủ trì Hội đồng đấu giá đất cấp tỉnh theo quy định tại
Điều 10 của bản quy chế này.
b) Chủ trì Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng khu đất quy hoạch đưa ra đấu giá theo thẩm quyền.
Thời gian thực hiện không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và ý kiến thẩm định của Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường về các nội dung liên quan.
Thời gian thực hiện không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của UBND tỉnh về việc cho chủ trương đấu giá đất.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Trong quá trình xác định tư cách của người tham gia đấu giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thẩm tra về năng lực tài chính của tổ chức kinh tế tham gia đấu giá đất (không sử dụng nguồn vốn của ngân sách) để thực hiện các dự án đầu tư.
5. Cục Thuế:
1. Phối hợp với Sở Tài chính xác định giá trước đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.
2. Hướng dẫn người trúng đấu giá đất kê khai, nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc theo quy định.
Điều 20
Trách nhiệm, quyền hạn của UBND cấp huyện.
1. Quyết định thu hồi đất theo thẩm quyền (Nếu thửa đất đấu giá đang có chủ sử dụng).
2. Quyết định quỹ đất đưa ra đấu giá theo thẩm quyền quy định tại khoản 1,
Điều 4 của bản Quy chế này.
3. Xác định giá trước đấu giá, tiền đặt cọc, phê duyệt kết quả trúng đấu giá theo thẩm quyền quy định tại
Điều 12 và
Điều 15 của Quy chế này.
4. Lập và thẩm định phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng khu đất thu hồi để quy hoạch đưa ra đấu giá đất theo thẩm quyền.
5. Tổ chức giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
6. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng hạ tầng khu quy hoạch chia lô đất ở đưa ra đấu giá theo thẩm quyền.
7. Ký quyết định giao đất, cho thuê đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Chương IV
Điều 21
Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng đấu giá đất cấp tỉnh, cấp huyện và các cơ quan, tổ chức được quy định tại
Điều 19,
Điều 20 của Quy chế này chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt các nội dung đã quy định.
2. Sở Tài chính và UBND cấp huyện có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp việc thực hiện đấu giá đất trên địa bàn tỉnh; định kỳ hàng quý báo cáo về UBND tỉnh.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá đảm bảo đúng quy hoạch đã được duyệt.
Điều 22
Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
1. Nghiêm cấm Hội đồng đấu giá đất và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến cuộc đấu giá cố ý làm trái quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật về đấu giá đất; có hành vi làm lỗ bí mật, tiếp tay, môi giới cho người tham gia đấu giá mà gây thiệt hại cho Nhà nước hoặc làm cho cuộc đấu giá không thành thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Các khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc đấu giá đất được giải quyết theo quy định của pháp luật
Điều 23
Điều khoản thi hành.
Trong quá trình triển khai thực hiện, có gì vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trưòng) để xem xét giải quyết.