NGHỊ QUYẾT Về Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp Ngân sách ở địa phương HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 21/6/1994;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước (sửa đổi) và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước;
Sau khi xem xét Tờ trình số 1197/TT- UB ngày 05/12/2003 của UBND tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh. QUYẾT NGHỊ: I. PHÂN CẤP NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH Ở ĐỊA PHƯƠNG NHƯ SAU: 1. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh a) Các khoản thu 100% gồm: a.1) Thuế giá trị gia tăng từ hàng sản xuất kinh doanh trong nước, thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị không hoạch toán, thuế thu nhập của các đơn vị không hoạch toán toàn ngành, thuế môn bài, thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; a.2) Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước do Cục thuế tỉnh thu; a.3) Tiền cho thuê, bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước do đơn vị Trung ương và tỉnh quản lý; a.4) Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao khu vược Trung ương và tỉnh quản lý; a.5) Thu sử dụng vốn ngân sách doanh nghiệp nhà nước Trung ương và tỉnh quản lý; a.6) Thu sự nghiệp các đơn vị do cơ quan tỉnh quản lý; a.7) Các khoản thu từ hoạt động sổ số kiến thiết; a.8) Viện trợ không hoàn lại bằng tiền bằng hiện vật của tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; a.9) Các phí và lệ phí nộp vào ngân scahs tỉnh theo quy định của Chính phủ; a.10) Phí xăng dầu; a.11) Thu từ chống buôn lậu, kinh doanh trái phép, phạt tịch, phạt hành chính, án phí do cơ quan tỉnh quản lý; a.12) Thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông; a.13) Thu thuế sự dụng đất nông nghiệp từ các trạm, trại nông nghiệp; a.14) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; a.15) Thu từ quỹ dự chữ tài chính trong trường hợp đặc biệt; a.16) Thu kết dư ngân sách tỉnh; a.17) Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau; a.18) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương; a.19) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách tỉnh; a.20) Thu tiền vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy định. b) Các khoản thu được hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã: b.1) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục thuế tỉnh thu; b.2) Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, tàu thuyền; b.3) Thu tiền sử dụng đất (cấp quyền), không kể đất thực hiện theo cơ chế sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng; b.4) Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước. 2. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện, thị xã: a) Các khoản thu được hưởng 100% gồm: a.1) Thuế môn bài thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh tỉnh quản lý (Cục thuế tỉnh thu) trên địa bàn; a.2) Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước do Chi cục thuế huyện, thị xã thu; a.3) Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao huyện quản lý; a.4) Thu sự nghiệp các đơn vị huyện, thị xã quản lý; a.5) Viện trợ không hoàn lại bằng tiền, bằng hiện vật của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật; a.6) Phí và lệ phí đơn vị huyện quản lý; a.7) Thu từ chống buôn lậu, kinh doanh trái phép, phạt tịch, phạt hành chính, án phí do các cơ quan huyện quản lý, thực hiện; a.8) Thu từ nguồn khai thác thuế các đơn vị tỉnh ngoài giao cho huyện thu; a.9) Thu nợ thuế ngoài quốc doanh do đội chống thất thu Chi cục thuế thu; a.10) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách huyện; a.11) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; a.12) Thu kết dư ngân sách huyện; a.13) Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách huyện năm trước sang ngân sách huyện năm sau; a.14) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. b) Các khoản thu được hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) phần chia giữa ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã: b.1) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục thuế tỉnh thu; b.2) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục thuế huyện thu; b.3) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hộ cố định do đội thuế xã, phường, thị trấn thu; b.4) Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, tàu thuyền … (chỉ điều tiết cho ngân sách thị xã); b.5) Lệ phí trước bạ nhà, đất khu vực thị xã Hưng Yên; b.6) Thuế tài nguyên thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hộ cá thể do Chi cục thuế thu; b.7) Các khoản thu khác ngoài quốc doanh; b.8) Thuế nhà, đất; b.9) Thu quyền sử dụng đất (cấp quyền), không kể đất thực hiện theo cơ chế sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng; b.10) Thuế chuyển quyền sử dụng đất khu vực thị xã Hưng Yên do Cục thuế tỉnh thu; b.11) Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước. 3. Nguồn thu của ngân sách cấp xã, phường, thị chấn a) Các khoản thu được hưởng 100% gồm: a.1) Thuế môn bài, thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hộ cố định do đội thuế xã, phường, thị trấn thu; a.2) Lệ phí trước bạ nhà đất do Chi cục thuế huyện thu (trừ khu vực thị xã Hưng Yên); a.3) Thu sự nghiệp các đơn vị xã, phường, thị trấn quản lý; a.4) Viện trợ không hoàn lại bẳng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho cấp xã theo quy định của pháp luật; a.5) Phí và lệ phí đơn vị xã, phường, thị trấn quản lý; a.6) Thuế chuyển quyền sử dụng đất do Chi cục thuế huyện thu (trừ khu vực thị xã Hưng Yên); a.7) Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; a.8) Thu từ phạt tịch, phạt hành chính do xã, phường, thị trấn thu; a.9) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác; a.10) Huy động từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật; a.11) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách xã; a.12) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; a.13) Thu kết dư ngân sách xã; a.14) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; b) Các khoản thu được hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã: b.1) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục thuế huyện thu; b.2) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hộ cố định do Đội thuế xã, phường, thị trấn thu; b.3) Lệ phí trước bạ nhà, đất khu vực thị xã Hưng Yên; b.4) Thuế tài nguyên thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hộ cá thể do Chi cục thuế huyện thu; b.5) Các khoản thu khác ngoài quốc doanh; b.6) Thuế nhà, đất; b.7) Thu tiền sử dụng đất (cấp quyền), không kể đất thực hiện theo cơ chế sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng; b.8) Thuế chuyển quyền sử dụng đất khu vực thị xã Hưng Yên do Cục thuế tỉnh thu; b.9) Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước. II. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG A. NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH 1. Chi đầu tư phát triển 1.1- Chi đầu tư xây dựng cơ bản: đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do cấp tỉnh quản lý và được ủy quyền quản lý. 1.2- Chi hỗ trợ các doanh nghiệp; tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính theo quy định của pháp luật; 1.3- Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. 2. Chi thường xuyên 2.1- Chi sự nghiệp kinh tế do cấp tỉnh quản lý: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường; - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, ngư nghiệp, công tác khuyến nông, khuyến ngư, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; - Hỗ trợ di dân vùng kinh tế mới; - Đo đạc, lập bản đồ và hồ sơ lưu trữ địa chính; - Bù điện tiêu úng; - Trợ giá theo chính sách của Nhà nước; - Sự nghiệp kinh tế khác và dự án. 2.2- Chi sự nghiệp giáo dục: Giáo dục phổ thông trung học; các trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề; Trường mầm non do tỉnh thành lập và quản lý. 2.3- Chi sự nghiệp đào tạo: Đại học tại chức, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác. 2.4- Chi sự nghiệp y tế: - Chi phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác; - Chi lương, phụ cấp, tiền trực theo chế độ cho cán bộ y tế xã. 2.5- Chi sự nghiệp văn hóa thông tin: Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hóa khác. 2.6- Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình. 2.7- Chi sự nghiệp thể dục thể thao: bồi dưỡng, huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh ; quản lý cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác. 2.8- Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: Các trại xã hội, trường phục hồi chức năng, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội, thực hiện các chính xã hội do cấp tỉnh quản lý và hoạt động xã hội khác. 2.9- Chi sự nghiệp khoa hoc: nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ, các hoạt động sự nghiệp khoa học công nghệ khác, các hoạt động về môi trường, 2.10- Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh. 2.11- Chi hoạt động của các cơ quan tỉnh của Đảng Cộng Sản Việt Nam; 2.12- Chi hoạt động của các cơ quan tỉnh của Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên Hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân. 2.13- Chi hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở các địa phương theo quy định pháp luật. 2.14- Chi các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách tỉnh thực hiện theo quy định Chính phủ; 2.15- Chi khác ngân sách; 2.16- Chi khen thưởng; 2.17- Chi chương trình mục tiêu do địa phương quản lý và các chương trình quốc gia do Chính phủ giao cho cấp tỉnh quản lý; 3. Chi bổ xung quỹ dự trữ tài chính. 4. Chi bổ xung cho ngân sách cấp dưới. 5. Chi chuyển nguồn từ ngân sách tỉnh năm trước sang danh sách tỉnh năm sau. B. NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH HUYỆN, THỊ XÃ 1- Chi đầu tư xây dựng cơ bản các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn do huyện quản lý theo phân cấp và được ủy quyền. - Các huyện: Văn Giang, Văn Lâm, Mỹ Hào, Yên Mỹ được quyết định mức vốn 3 tỷ đồng (không kể nguồn tự huy động, khai thác để đầu tư phát triển). - Các huyện: Khoái Châu, Tiên Lữ, Ân Thi, Phù Cừ, Kim Động được quyết định mức vốn 3,6 tỷ đồng (không kể nguồn tự huy động, khai thác để đầu tư phát triển). Riêng thị xã Hưng Yên được phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng ngoài nhiệm vụ chung của huyện thị, được phân cấp thêm các trường phổ thông quốc lập các cấp, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác theo quy hoạch được duyệt, mức vốn là 7 tỷ đồng. 2- Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: Mẫu giáo, nhóm trẻ, giáo dục tiểu học, trung học cơ sở, trung tâm giáo dục thường xuyên huyện, trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện. 3- Sự nghiệp kinh tế khác: Giao thông, nông nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi chống lụt bão, kiến thiết thị chính, duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉ hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác; các sự nghiệp kinh tế khác. 4- Chi sự nghiệp Văn hóa thông tin; 5- Chi sự nghiệp Phát thanh truyền hình; 6- Chi sự nghiệp thể dục thể thao; 7- Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội, trợ cấp đối tượng 202 và hoạt động xã hội khác. 8- Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp huyện; 9- Chi hoạt động của các cơ quan cấp huyện của Đẳng Cộng Sản Việt Nam; 10- Chi hoạt động của các cơ quan cấp huyện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân. 11- Chi tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật; 12- Chi quốc phòng: Công tác giáo dục quốc phòng toàn dân, công tác tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về địa phương, đăng ký quân dự bị, tổ chức huấn luyện cán bộ dân quân tự vệ, hội nghị và tập huấn nghiệp vụ dân quân tự vệ; 13- Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội: Hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội, hỗ trợ tổng kết phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, hỗ trợ hoạt động an ninh trật tự ở cơ sở. 14- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 15- Chi bổ sung cho ngân sách xã; 16- Chi chuyển nguồn từ ngân sách huyện năm trước snag ngân sách huyện năm sau. C. NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN 1- Chi đầu tư phát triển: Xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo phân cấp của tỉnh; chi từ nguồn huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật. 2- Chi sự nghiệp kinh tế: Quản lý, duy tu, bảo dưỡng, các công trình kiến trúc tài sản, công trình phúc lợi, đường giao thông do xã, phường, thị trấn quản lý; 3- Chi sự nghiệp giáo dục: Nhà trẻ, mẫu giáo do xã, phường, thị trấn quản lý; 4- Chi hoạt động y tế xã, phường, thị trấn; 5- Chi công tác xã hội và hoạt động văn hóa thông tin, truyền thanh, thể dục thể thao do xã, phường, thị trấn quản lý; 6- Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước xã, phường, thị trấn; 7- Chi hoạt động các cơ quan Đảng Cộng Sản Việt Nam, Mặt trận tổ quốc Đoàn thanh niên, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên Hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân xã, phường, thị trấn; 8- Chi công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội; Huấn luyện dân quân tự vệ; đăng ký nghĩa vụ quân sự, đưa thanh niên đi làm nghĩa vụ quân sự; tuyên truyền, vận động phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội; hoạt động bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở; 9- Các khoản chi khác theo quy định theo quy định của pháp luật. III. TỶ LỆ
PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH NHƯ SAU: (Có Phụ lục đính kèm)