QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v Ban hành danh mục và mức thu các loại phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994.
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28/8/2001. -
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí. -
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. -
Căn cứ Nghị quyết số 11/2003/NQ-HĐ ngày 18/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 8 về việc thông qua danh mục và mức thu các lọai phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước. -
Xét đề nghị của sở Tài chính - Vật giá tại Tờ trình số 888/TCVG-NS ngày 18/9/2003. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Nay ban hành danh mục và mức thu các lọai phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước, bao gồm:
(có bảnh danh mục và mức thu chi tiết các loại phí kèm theo)
Điều 2 : Căn cứ vào bảng danh mục và mức thu các loại phí qui định tại
Điều 1 nói trên, các sở, ban, ngành, các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức khác, UBND các huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn và các cá nhân cung cấp dịch vụ do pháp luật qui định được thu phí bãi bỏ ngay những lọai phí không còn phù hợp, cũng như không được tự ý đặt ra các lọai phí trái với qui định của Nhà nước và bảng danh mục phí ban hành kèm theo quyết định này.
Điều 3 : Giao Cục thuế Nhà nước tỉnh phát hành biên lai thu phí theo qui định của Bộ Tài chính, Sở Tài chính - Vật giá tính tóan quy định tỷ lệ thu phí để lại cho đơn vị, cá nhân trực tiếp thu và hướng dẫn các ngành, các địa phương tổ chức thu các lọai phí theo đúng qui định của Nhà nước hiện hành.
Điều 4 : Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở : Tài chính - Vật giá, Cục thuế Nhà nước, Kế họach và Đầu tư , Xây dựng , Giao thông -Vận tải, Văn hóa- Thông tin, Giáo dục- Đào tạo, Khoa học- Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thương mại- Du lịch, Công nghiệp, UBND các huyện, thị, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2003 ./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
DANH
MỤC PHÍ VÀ MỨC THU CÁC LOẠI PHÍ
MỤC NHỮNG LOẠI PHÍ:
Điều 8 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ và hướng dẫn tại phần A, mục III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính. Trong đó, đối với các mức thu các loại phí mà Chính phủ và Bộ Tài chính đã có văn bản quy định thì mức thu được áp dụng theo những nội dung quy định tại các văn bản đó cho đến khi có hướng dẫn thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản mới đó.
Căn cứ tình hình thực tế của địa phương và nhu cầu cần thiết phải ban hành các loại phí, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu của một số loại phí cần thiết trong danh mục trên như sau:
1- Phí xây dựng:
Phí xây dựng là khoản thu vào chủ đầu tư xây dựng công trình để sản xuất - kinh doanh hoặc làm nhà ở (mà công trình này phải có giấy phép xây dựng) nhằm mục đích hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng công cộng trên địa bàn mà chủ đầu tư xây dựng công trình.
Mức thu phí: được tính bằng tỷ lệ % trên vốn đầu tư xây dựng công trình, tuỳ thuộc vào loại công trình xây dựng (là nhà ở hoặc là công trình xây dựng để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, không bao gồm giá trị thiết bị lắp đặt) gồm các mức thu sau:
+ Công trình thuộc nhóm A: ở khu vực phường, thị trấn mức thu là 0,5%; các xã còn lại 0,2%.
+ Công trình thuộc nhóm B: ở khu vực phường, thị trấn mức thu là 1%; các xã còn lại 0,5%.
+ Công trình thuộc nhóm C: ở khu vực phường, thị trấn mức thu là 2%; các xã còn lại 1%.
Riêng các công trình xây dựng trên địa bàn các xã 135 thì được miễn giảm.
2- Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính:
Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu vào các chủ dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có toạ độ;
Mức thu phí: căn cứ vào các bước công việc, yêu cầu công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và tuỳ thuộc vào vị trí diện tích đất được giao, được thuê hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng lớn hay nhỏ của từng dự án; mức thu được thực hiện theo danh mục quy định tại Quyết định số: 47/2003/QĐ-UB ngày 15/05/2003 của UBND tỉnh về việc “Ban hành đơn giá lập lưới địa chính, đo đạc lập bản đồ địa chính”.
3- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:
Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu vào các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ và các điều kiện cần và đủ để cấp quyền sử dụng đất, như: điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh... Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất còn áp dụng đối với cả trường hợp do chuyển dịch nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
Mức thu: Bao gồm các mức thu sau:
+ Nhà để ở: Đối với hồ sơ cấp mới là: 200.000 đồng/hồ sơ; đối với hồ sơ cấp lại 50.000 đồng/hồ sơ.
+ Nhà để sản xuất kinh doanh (áp dụng cho các đối tượng là Doanh nghiệp tư nhân trở lên): Đối với hồ sơ cấp mới là: 2.000.000 đồng/hồ sơ; đối với hồ sơ cấp lại 200.000 đồng/hồ sơ.
Riêng đối với các hộ dân ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc hoặc các xã thuộc chương trình 135 được miễn thu.
4- Phí chợ:
Phí chợ là khoản thu về sử dụng diện tích bán hàng đối với những người buôn bán trong chợ nhằm bù đắp chi phí quản lý chợ của Ban quản lý, Tổ quản lý hoặc Doanh nghiệp quản lý chợ.
Mức thu tùy thuộc vào quy mô chợ, tính chất hoạt động của từng loại chợ, diện tích bán hàng của người buôn bán tại chợ mà áp dụng mức thu khác nhau cho phù hợp, các mức thu cụ thể như sau:
Đối với chợ có hộ đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thuờng xuyên tại chợ, mức thu phí quy định cho cả tháng 100.000 đồng/m/tháng;
Đối với chợ có người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ, mức thu phí có thể áp dụng theo ngày là 5.000 đồng/người/ngày.
Trường họp tính theo số lượng hàng hoá nhập chợ, tuỳ thuộc vào tính chất, giá trị của hàng hoá nhập chợ mức thu có thể tính theo kg, con... hoặc theo trọng tải của xe chở hàng hoá nhập chợ nhưng không quá 100.000 đồng/xe hoặc lô hàng hoá nhập chợ.
5- Phí đấu thầu, đấu giá:
Phí đấu thầu và phí đấu giá (phí đấu giá đây là phí bán đấu giá) là 2 khoản thu phí đã được Chính phủ quy định tại Nghị định số 86/CP ngày 19/12/1996 và Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/09/1999. Hai Nghị định này đến nay vẫn còn hiệu lực nên vẫn thực hiện các mức thu theo quy định tại 2 Nghị định này. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu đối với phí đấu giá (phí đấu giá đây là phí mua đấu giá) các loại tài sản do cơ quan địa phương tổ chức thu như sau:
Phí đấu giá là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân tham gia mua đấu giá tài sản nhằm bù đắp chi phí tổ chức đấu giá.
Mức thu phí: 1/1000 tổng giá trị tài sản đấu giá, nhưng mức thu tối thiểu là 20.000 đồng/lần và tối đa là 500.000 đồng/lần.
Riêng phí đấu giá đối với quyền sử dụng đất (mua quyền sử dụng đất) có quy định riêng.
6- Phí sử dụng đường bộ:
Phí sử dụng đường bộ là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ nhằm thu hồi vốn của ngân sách Nhà nước hoặc tổ chức cá nhân vay vốn để đầu tư, sau đó thu phí hoàn trả vốn vay theo dự án đầu tư đường thuộc địa phương quản lý. Việc quyết định mức thu cụ thể loại phí này phải đảm bảo đúng trình tự quy định tại điều 11 của Pháp lệnh phí và lệ phí là Uỷ ban nhân dân tỉnh trình đề án cho Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định cho từng dự án đầu tư đường thuộc địa phương quản lý. Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập đề án, Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức thu cụ thể đối với các dự án đầu tư đường bộ để kinh doanh (kể cả BOT, liên doanh và các loại hình kinh doanh khác) như sau:
S
T
T
Phương tiện chịu phí đường bộ
Mệnh giá
Vé lượt (đ/vé/lượt)
Vé tháng (đ/vé/tháng)
Vé quý (đ/vé/quý)
1
Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự
1.000
10.000
2
Xe lam, xe bông sen, xe công nông, máy kéo
4.000
120.000
300.000
3
Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại buýt vận tải khách công cộng
10.000
300.000
800.000
4
Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; Xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn
15.000
450.000
1.200.000
5
Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; Xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn
22.000
660.000
1.800.000
6
Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit
40.000
1.200.000
3.200.000
7
Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit
80.000
2.400.000
6.500.000
Ghi chú : Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mức thu quy định trên đây là tải trọng xác định theo thiết kế.
Riêng đối với các dự án đầu tư đường bộ bằng 100% vốn ngân sách Nhà nước (hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước) và các đối tượng được miễn, giảm phí thì mức thu thực hiện như quy định tại Thông tư số 109/2002/TT-BTC ngày 06/12/2002 của Bộ Tài chính.
7- Phí qua cầu:
Áp dụng như phí sử dụng đường bộ.
8- Phí qua đò (ở đây chỉ quy định mức thu phí qua đò ngang):
Phí qua đò là khoản thu của chủ đò hoặc bến khách đối với người thuê đò để chở khách, hàng hoá ngang qua sông, kênh, hồ. Khoản phí này dùng để bù đắp chi phí để chạy đò và chi phí quản lý của bến khách (nếu có).
Mức thu phí: tuỳ thuộc vào loại đò (chuyển động bằng chèo, buồm, dây kéo hoặc bằng máy) mà áp dụng mức thu khác nhau cho phù hợp, mức thu đối với hành khách 2.000 đồng/người; đối với hành khách có đem theo xe đạp, xe máy thì có thể thu thêm 2.000 đồng/xe; đối với hàng hoá qua đò chi thu đối với hàng hoá có khối lượng từ 50 kg trở lên (dưới 50 kg được tính như đối với xe đạp, xe máy đi kèm theo hành khách) với mức thu tuỳ thuộc vào trọng lượng của hàng hoá qua đò là 2.000 đồng/một đơn vị tính là 50 kg.
9- Phí qua phà : không cần thiết nên chưa ban hành.
10- Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước:
Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước là khoản thu vào các đối tượng được phép sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước (hồ, ao, sông, kênh, rạch...) vào mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất - kinh doanh, dịch vụ phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước.
Mức thu phí: tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của địa phương về việc quản lý, sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước mà quy định mức thu cho phù hợp, các mức thu cụ thể như sau:
+ Đối với việc tạm dừng, đỗ xe ô tô ở những lề đường được phép đỗ theo quy hoạch sử dụng đất, giao thông đường bộ, đô thị, mức thu 2.000 đồng/xe/lần tạm dừng và 50.000 đồng/xe/ tháng.
+ Đối với việc sử dụng bến, bãi, mặt nước (không thuộc trường hợp Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất), bằng 2% doanh thu thu được từ việc sản xuất kinh doanh, dịch vụ của tổ chức, cá nhân được phép sử dụng bến, bãi, mặt nước vào sản xuất kinh doanh, dịch vụ theo thời gian sử dụng thực tế.
11- Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:
Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai (như: cơ quan địa chính, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, phường, thị xã, huyện...) nhằm bù đắp chi phí quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của người có nhu cầu.
Mức thu phí: 50.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.
12- Phí thư viện:
Phí thư viện là khoản thu nhằm bù đắp các chi phí cần thiết cho hoạt động của thư viện khi cung cấp các dịch vụ phục vụ bạn đọc vốn tài liệu của thư viện.
Mức thu phí: tuỳ thuộc tình hình cụ thể, điều kiện và phương thức hoạt động, cung cấp các dịch vụ phục vụ bạn đọc mà có mức thu khác nhau cho phù hợp. Về nguyên tắc, mức thu phí thư viện bao gồm các mức thu như sau:
+ Phí thẻ đọc tài liệu 20.000 đồng/thẻ/năm đối với bạn đọc là người lớn; và 10.000 đồng/thẻ/năm đối với bạn đọc là thiếu nhi.
+ Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu qúi hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác (nếu có), tối đa không quá 02 lần mức thu phí thẻ đọc tài liệu.
Đối với các hoạt động dịch vụ khác, như: dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý theo yêu cầu bạn đọc, vận chuyển tài liệu cho bạn đọc trực tiếp hoặc qua bưu diện... là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thoả thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu.
13- Phí an ninh, trật tự: Do điều kiện của đa số dân cư trên địa bàn tỉnh còn thuộc đối tượng nghèo, mà đã đóng góp cho Quỹ An ninh quốc phòng nên chưa ban hành khoản thu phí này.
14- Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô.
Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô là khoản thu vào chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương.
Mức thu phí: tùy thuộc vào phương thức nhận trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô mà có mức thu tương ứng với các hình thức thu cho phù hợp, mức thu cụ thể như sau:
+ Mức thu phí lượt ban ngày đối với xe đạp 500 đồng/lượt, đối với xe máy 1.000 dồng/lượt, đối với ô tô thì tuỳ theo số ghế hoặc trọng tải của xe mức thu từ 2.000 đồng đến 7.000 đồng/lượt;
+ Mức thu phí trông giữ ban đêm có thể cao hơn mức thu phí ban ngày, bằng 2 lần mức thu phí ban ngày;
+ Mức thu phí theo tháng bằng 30 (ba mươi) lần mức thu phí một ngày.
15- Phí tham quan danh lam thắng cảnh, phí tham quan di tích lịch sử và phí tham quan công trình văn hoá:
Phí tham quan danh lam thẳng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá ở đây là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí về duy tu, bảo dưỡng, quản lý đối với danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá do địa phương quản lý.
Mức thu phí: tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế, quy mô, hình thức hoạt động tổ chức tham quan của từng danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá mà có mức thu phí khác nhau cho phù hợp, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc và mức thu cụ thể như sau:
+ Mức thu được áp dụng thống nhất đối với người Việt Nam và người nước ngoài đến tham quan;
+ Đối với người lớn, mức thu 10.000 đồng/lần/người;
+ Đối với trẻ em, mức thu 5.000 đồng/lần/người.
16- Phí vệ sinh:
Phí vệ sinh là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom và xử lý rác thải trên địa bàn địa phương như: chi phí cho tổ chức hoạt động của đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải...
Mức thu phí: có thể được phân biệt theo các loại đối tượng là cá nhân cư trú, hoặc hộ, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý rác thải để quy định cho phù hợp, bao gồm các mức thu như sau:
+ Đối với các hộ gia đình: 6.000 đồng/hộ/tháng;
+ Đối với các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ: 10.000 đồng/hộ/tháng;
+ Đối với trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các Doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp: 30.000 đồng/đơn vị/tháng;
+ Đối với các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống 60.000 đồng/cửa hàng/tháng;
+ Đối với các nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất 200.000 đồng/đơn vị/tháng;
+ Đối với các công trình xây dựng tính theo tỷ lệ phân trăm trên giá trị xây lắp công trình là 0,05% giá trị xây lắp công trình;
+ Riêng rác thải độc hại (rác thải công nghiệp, y tế độc hại...) nếu có thì cần phải bảo đảm thực hiện quy định nghiêm ngặt từ khâu thu gom đến vận chuyển và xử lý rác. Mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định đối với từng trường hợp cụ thể khi có phát sinh.
17- Phí dự thi, dự tuyển:
Phí dự thi, dự tuyển ở đây là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí cho hoạt động tổ chức thi, tuyển của các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc địa phương quản lý là các trung tâm giáo dục thường xuyên, dạy nghề, đào tạo ngắn hạn, đào tạo bồi dưỡng khác...
Mức thu phí: tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế, quy mô, hình thức giáo dục, đào tạo theo từng ngành, nghề... mà có mức thu phí khác nhau cho phù hợp, từ 10.000 đồng đến 200.000 đồng/thí sinh.
18- Phí phòng, chống thiên tai:
Phí phòng, chống thiên tai là khoản thu đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh và hộ gia đình trên địa bàn nơi có nguy cơ hoặc thường xuyên bị thiên tai nhằm phục vụ cho việc phòng, chống thiên tai của địa phương.
Mức thu phí: tuỳ thuộc vào tính chất hoạt động của từng cơ sở sản xuất kinh doanh mà áp dụng mức thu phí khác nhau cho phù hợp, cụ thể như sau:
+ Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh không có tác động xấu đến môi trường 100.000 đồng/năm.
+ Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh có tác động xấu, trực tiếp đến môi trường, như khai thác tài nguyên, khoáng sản... 1.000.000 đồng/năm.
+ Đối với các hộ gia đình, mức thu tối đa không quá 3.000 đồng/hộ/năm.
III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Căn cứ vào mức thu quy định tại,văn bản hướng dẫn này và điều kiện thực tế của các đối tượng phải nộp phí các đơn vị được giao nhiệm vụ thu các loại phí nêu trên tính toán xây dựng dự toán thu, chi đề xuất tỷ lệ trích cho đơn vị... gửi về Sở Tài chính-Vật giá và Cục Thuế Nhà nước tỉnh để xem xét trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện thu theo quy định. Riêng các khoản phí, lệ phí thuộc nhiệm vụ thu của cấp huyện, thị, giao cho Phòng Tài chính-Kế hoạch các huyện, thị phối hợp cùng Chi cục Thuế Nhà nước tham mưu UBND huyện, thị phê duyệt trước khi thực hiện.
Các quy định trước đây về mức thu phí, lệ phí của tỉnh trái với quy định này đều bãi bỏ./.