QUYẾT ĐỊNH Về việc:” Ban hành Quy định về chính sách khuyến khích đầu tư cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước“ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003.
Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài ngày 11/12/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. -
Căn cứ Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH-10 ngày 20/05/1998. -
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 4, khoá XI ngày 26/11/2003. -
Căn cứ Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1119/QH-10 và Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/03/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung danh mục A, B, C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ. -
Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/07/2000 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19/03/2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31/07/2000. -
Căn cứ Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. -
Căn cứ Quyết định số 1357/TC/QĐ/TCT ngày 30/01/1995 của Bộ Tài chính về quy định khung giá cho thuê đất với các tổ chức trong nước được Nhà nước cho thuê đất. -
Căn cứ Quyết định số 189/2000/QĐ-BTC ngày 24/11/2000 của Bộ Tài chính ban hành Bản quy định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 722/TT-KHĐT ngày 12/10/2004 . QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách khuyến khích đầu tư cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước . ĐIỀU 2: Quyết định này thay thế Quyết định số 247/1999/QĐ-UB ngày 11/11/1999 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về chính sách thu hút đầu tư trong và ngoài nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước và Quyết định số 12/2002/QĐ-UB ngày 20/03/2002 của UBND tỉnh. ĐIỀU 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiêu lực kể từ ngày 01/01/2005. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Tấn Hưng QUY ĐỊNH Chính sách khuyến khích đầu tư cho các doanh nghịêp trong và ngoài nước đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước (Ban hành kèm theo Quyết định số 101/2004/QĐ-UB ngày 27/10/2004 của UBND tỉnh)
Chương I
Chương II
MỤC A: NHỮNG ƯU ĐÃI CHUNG
MỤC B: NHỮNG ƯU ĐÃI CHO NHÀ ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC
MỤC C: NHỮNG ƯU ĐÃI CHO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI.
Chương III
Điều 22 của Chính sách này ngay tại đầu mối đã nộp hồ sơ.
ĐIỀU 19:
Các ngành, các cấp có liên quan đến thủ tục đầu tư có trách nhiệm cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin, các yêu cầu thủ tục cho Sở Kế hoạch & Đầu tư, Ban Quản lý các khu công nghiệp và có trách nhiệm phối hợp thực hiện các thủ tục có liên quan đến đầu tư do ngành, đơn vị mình phụ trách đúng thời hạn quy định trong quy định này (thực hiện cơ chế xử lý nhanh đặc biệt trong lĩnh vực thu hút đầu tư).
ĐIỀU 20:
1/ Đối với các dự án đầu tư (ngoài khu công nghiệp) có yêu cầu được giao đất, thuê đất thì chủ đầu tư phải có đơn đề nghị kèm theo dự án sản xuất kinh doanh đã được chấp nhận trong giấy trong giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư để xem xét trình UBND tỉnh chấp thuận về chủ trương, địa điểm, diện tích đất của dự án trên cơ sở quy hoạch của tỉnh đã được phê duyệt.
Đối với các dự án đầu tư đã có quyền sử dụng đất hoặc không có yêu cầu về đất thì chủ đầu tư chỉ cần xin giấy phép xây dựng và các thủ tục cần thiết khác bằng cách làm thủ tục tại Sở Kế hoạch & Đầu tư theo cơ chế một cửa hoặc liên hệ trực tiếp với các Sở, ngành liên quan.
2/ Ban Quản lý các khu công nghiệp tiếp nhận các dự án đầu tư trong khu công nghiệp và cùng chủ đầu tư thoả thuận với công ty kinh doanh đầu tư cơ sở hạ tầng về việc thuê đất trong khu công nghiệp để thực hiện dự án.
ĐIỀU 21:
1/ Đối với đất chưa giải phóng mặt bằng:
a/ Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên & Môi trường (cơ quan tiếp nhận xử lý hồ sơ) có trách nhiệm:
Hoàn thành việc khảo sát, giới thiệu địa điểm.
Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất xin giao, thuê.
Xác định mức thu tiền sử dụng đất, thuê đất.
Thực hiện các thủ tục về giao đất, thuê đất.
Thực hiện các thủ tục về giao đất, thuê đất và trao Quyết định giao đất, thuê đất cho đơn vị được giao, thuê đất.
b/ Căn cứ Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền, UBND huyện, thị xã chủ trì cùng chủ đầu tư tổ chức thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng.
c/ Trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong việc giải phóng mặt bằng và đơn vị thuê, giao đất đã làm xong nghĩa vụ tài chính, cơ quan quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất, tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đơn vị được giao, thuê đất.
2/ Đối với đất đã được giải phóng mặt bằng:
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên & Môi trường (cơ quan tiếp nhận xử lý) có trách nhiệm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất xin giao, thuê; xác định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê, thực hiện các thủ tục cần thiết và trao Quyết định giao đất hoặc cho thuê đất cho đơn vị được giao đất, thuê đất.
Trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày người giao đất, thuê đất, thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo qui định, cơ quan quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất, tổ chức bàn giao đất trên thực địa, trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đơn vị được giao, thuê đất.
3/ Thu hồi đất giao, cho thuê:
Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ ngày nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sẽ bị thu hồi. Đất bị thu hồi không được bồi thường về đất và chỉ được xem xét bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất thu hồi được tạo ra trong quá trình thực hiện dự án đầu tư mà không trái với mục đích sử dụng đất đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong cơ sở giá trị và tỷ lệ còn lại được Hội đồng gồm các ngành hữu quan của tỉnh và đơn vị thu hồi đất kiểm tra đánh giá.
ĐIỀU 22:
Quy định thời gian giải quyết cônng việc kể từ khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
TT
Nội dung
Thời gian
Ghi chú
1
Tiếp nhận dự án, trình ra chủ trương
04 ngày
Sở KH & ĐT, BQL các KCN: 02 ngày.
VP UBND tỉnh: 02 ngày
2
Cấp Giấy chứng nhận ĐKKD
03 ngày
3
Cấp phép đầu tư
Hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép đầu tư
07 ngày
Nếu dự án phải lấy ý kiến Bộ: cộng thêm 15 ngày.
Hồ sơ thẩm định cấp Giấy phép đầu tư
20 ngày
4
Đăng ký con dấu tại Công an tỉnh
05 ngày
5
Đăng ký mã số thuế
05 ngày
6
Đăng ký thủ tục XNK tại Cục Hải quan
07 ngày
7
Sở Xây dựng giải quyết các thủ tục
Cấp chứng chỉ quy họach các dự án đầu tư
10 ngày
Trong KCN: 03 ngày.
Cấp phép xây dựng hoặc thẩm định TKKT công trình xây dựng
10 ngày
Miễn GP xây dựng, chủ đầu tư tự thẩm định.
Hoàn công, nghiệm thu công trình hoàn thành. Cấp giấy chứng nhận công trình
10 ngày
Trong KCN: 03 ngày.
8
Sở thưong mại & Du lịch giải quyết thủ tục đăng ký kế hoạch XNK máy móc, NVL…
03 ngày
Trong KCN: BQL các KCN giải quyết.
9
Giấy chứng nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, thẩm định báo cáo ĐTM.
07 ngày
Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
40 ngày
Chương IV
Điều 24
Các cấp, các ngành trong tỉnh tổ chức thực hiện tốt Quy định này được xem xét khen thưởng. Ngược lại sẽ chịu kỷ luật khi:
Để CBCC trong đơn vị làm không hết trách nhiệm, hướng dẫn không tận tình làm nhà đầu tư phải đi lại bổ sung hồ sơ nhiều lần.
Thực hiện thủ tục không đảm bảo thời gian quy định mà không có báo cáo lý do chính đáng.
Chậm triển khai thực hiện không nghiêm Quy định này./.