Bộ Tài chính QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Về việc ban hành Bản quy định về tiền thuê đất, mặt nước,mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tạiViệt Nam. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài ngày 11/12/1996 và Luật Sửa đổi, bổsung một số Điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 09/6/2000
Căn cứ Luật Đất đai và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của LuậtĐất đai;
Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ - CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Theo đề nghị của ông Cục trưởng Cục Quản lý công sản,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định về tiền thuê đất, mặt nước, mặtbiển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 2
Quyếtđịnh này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số179/1998/QĐ-BTC ngày 24/2/1998 và Thông tư số 81/1999/TT-BTC ngày 30/6/1999 củaBộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 3
Bộtrưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủtịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị liên quan thực hiệnQuyết định này./.
BẢN QUY ĐỊNH
Về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển
áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tạiViệt Nam.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 189 /2000/QĐ- BTC ngày 24 tháng 11 năm 2000của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Điều 1
Đối tượng phải trả tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển.
Cácdoanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và các bên tham giahợp đồng hợp tác kinh doanh (dưới đây gọi là doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài) được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất, mặt nước, mặt biển (gọi chung làthuê đất) để sử dụng thực hiện dự án đều phải trả tiền thuê đất theo Bản quyđịnh này.
Điều 2
Đối tượng không phải trả tiền thuê đất.
1. Doanh nghiệp liên doanh, các bên nước ngoài không phải trả tiền thuê đất trongcác trường hợp sau:
Các doanh nghiệp liên doanh mà bên Việt Nam góp vốn bằng tiền thuê đất;
Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo hình thức chia sản phẩm, mà tiền thuê đất đã đượctính gộp vào phần sản phẩm được chia cho bên Việt Nam.
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không trực tiếp thuê đất của Nhà nướcmà thuê nhà xưởng, văn phòng, nhà kho hoặc thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạtầng của các tổ chức kinh tế được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chothuê lại đất.
2. Bên Việt Nam tham gia liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh có trách nhiệmxác định vốn góp liên doanh bằng tiền thuê đất theo quy định của Quyết địnhnày.
Điều 3
Đơn giá thuê đất, mặt nước, mặt biển:
1. Đất tại các đô thị:
1.1Đất đô thị là đất nội thành phố, nội thị xã, thị trấn theo qui định tại
Điều 55Luật Đất đai. Giá cho thuê đất đô thị qui định như sau:
Đơn vị tính: USD/m2/năm
Nhóm đô thị
Mức giá tối thiểu
Mức giá tối đa
Nhóm 1:
1,00
12,00
Nhóm 2:
0,80
9,60
Nhóm 3:
0,60
7,20
Nhóm 4:
0,35
4,20
Nhóm 5:
0,18
2,16
(Danh mục các nhóm đô thị theo Phụ lục I a đính kèm)
1.2.Đối với đô thị thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn,giá thuê đất được xác định bằng 50% mức quy định tại khoản 1.1 Điều này; Riêngđối với thị trấn thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn hoặc có điềukiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn, giá thuê đất được áp dụng mức tối thiểucủa khung giá qui định tại khoản 1.1 Điều này, không tính các hệ số.
Địabàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinhtế xã hội khó khăn qui định tại
Mục A,
Mục B
Phần III Phụ lục Ib về Danh mụcđịa bàn khuyến khích đầu tư (đính kèm Bản qui định).
Điều 4
Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thuê đất.
Tổchức, cá nhân thuê đất ngoài việc phải trả tiền thuê đất theo đơn giá thuê đấttại Bản qui định này, còn phải chi trả toàn bộ chi phí đền bù thiệt hại về đấtvà tài sản gắn liền với đất của người có đất bị thu hồi để cho mình thuê theoqui định của Pháp luật Việt nam.
Điều 5
Điều chỉnh giá thuê đất.
Giáthuê đất cho mỗi dự án được ổn định ít nhất 5 năm. Khi điều chỉnh tăng thì mứctăng không vượt quá 15% của mức qui định lần trước, nếu dự án thuê đất chưa đủ5 năm kể từ thời điểm xác định giá thuê lần trước thì vẫn áp dụng giá thuê đấthiện tại đến khi đủ 5 năm mới tính lại theo mức giá mới.
Việcđiều chỉnh tăng giá thuê đất không áp dụng cho các trường hợp:
1.Trả một lần ngay từ đầu cho suốt thời hạn hoạt động của dự án, mà tại thời điểmđiều chỉnh đã xác định xong đơn giá thuê đất và đã trả trước tiền thuê đất;
2.Trả trước tiền thuê đất một lần cho từng thời hạn nhiều năm ngay từ năm đầu củatừng thời hạn thuê đất, mà trong thời hạn đó có điều chỉnh tăng tiền thuê đất;
3.Bên Việt Nam được Nhà nước cho phép sử dụng tiền thuê đất góp vốn liên doanhhoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổ chức, cá nhân nước ngoài, màtại thời điểm điều chỉnh đã xác định xong đơn giá thuê đất.
Điều 6
Thẩm quyền xác định giá thuê đất.
Căncứ vào Bản quy định này, theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá, Uỷban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định đơn giá thuêđất hoặc điều chỉnh đơn giá thuê đất cho từng dự án.
Trườnghợp có ý kiến khác nhau về đơn giá thuê đất giữa người thuê đất với cơ quan cóthẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất thì quyết định giải quyết của Bộ Tàichính là quyết định cuối cùng.
Điều 7
Thời điểm tính tiền thuê đất.
Thờiđiểm tính tiền thuê đất là thời điểm doanh nghiệp được bàn giao đất để sử dụng.
Điều 8
Miễn, giảm tiền thuê đất.
1. Các dự án đầu tư theo qui chế Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT) hoặcXây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO) hoặc Xây dựng - Chuyển giao (BT) đượcmiễn, giảm tiền thuê đất theo qui định của Chính phủ.
2. Miễntiền thuê đất trong thời gian dự án xây dựng cơ bản. Trường hợp dự án cónhiều hạng mục công trình hoặc giai đoạn xây dựng độc lập với nhau thì thờigian xây dựng cơ bản được tính cho từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độclập đó, nếu không tính riêng được thì tính theo hạng mục có tỷ trọng vốn đầu tưlớn nhất.
Đốivới các dự án trồng rừng, trong thời gian kinh doanh còn được giảm 90% số tiền thuêđất phải nộp.
3 .Miễn tiền thuê đất phải nộp kể từ ngày xây dựng cơ bản hoàn thành đưa dự án vàohoạt động như sau:
3.1-Bẩy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, dự ánthuộc Danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư và dự án khuyến khích đầu tư.
3.2-Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khókhăn.
Danhmục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư, dự án khuyến khích đầu tư, địa bàn kinhtế xã hội khó khăn và địa bàn kinh tế đặc biệt khó khăn thực hiện theo qui địnhtại Phụ lục I b (đính kèm Bản qui định).
4 -Đối với dự án mà trong cùng thời gian được hưởng nhiều mức giảm hoặc miễn tiềnthuê đất qui định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này thì chỉ được hưởng mức miễnhoặc giảm cao nhất.
5. Đốivới dự án gặp khó khăn phải tạm ngừng hoạt động, tạm ngừng xây dựng cơ bản đượcmiễn tiền thuê đất như sau:
5.1-Dự án phải tạm ngừng xây dựng cơ bản thì được miễn tiền thuê đất đối với diệntích đất xây dựng dự án đó trong thời gian tạm ngừng xây dựng theo sự xác nhậncủa Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư.
5.2-Dự án đang hoạt động sản xuất kinh doanh phải tạm ngừng hoạt động sản xuất kinhdoanh thì được miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuấtkinh doanh theo sự xác nhận của Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư.
6. Trường hợp nộp trước tiền thuê đất 01 lần cho nhiều năm ngay trong năm đầu, thìđược giảm tiền thuê đất như sau:
6.1-Nộp cho 5 năm thì được giảm 5% số tiền thuê đất của 5 năm đó, nộp cho thời hạnthuê đất trên 5 năm, thì cứ mỗi năm tăng thêm được giảm cộng thêm 1% tổng sốtiền thuê đất phải nộp của thời gian đó (nộp cho 6 năm được giảm 6%, nộp cho 7năm được giảm 7% …), nhưng tổng mức giảm không vượt quá 25% số tiền thuê đấtphải nộp của thời gian đó; Trường hợp nộp tiền thuê đất cho toàn bộ thời gianthuê đất trên ba mươi (30) năm thì được giảm 30% số tiền thuê đất phải nộp.
6.2-Dự án đã được giảm hoặc miễn tiền thuê đất theo qui định tại Khoản 1, Khoản 2,Khoản 3, Khoản 5 Điều này nếu thuộc đối tượng nộp tiền thuê đất 1 lần thì được giảmtiếp tiền thuê đất qui định tại tiết 6.1 Khoản 6 Điều này. Số tiền thuê đấtgiảm tiếp được tính bằng tỷ lệ (%) theo qui định trên số tiền thuê đất phải nộpcủa lần đó.
7. Việc thực hiện giảm, miễn tiền thuê đất theo quyết định này được áp dụng đối vớitất cả các dự án có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Đốivới các dự án đã cấp giấy phép đầu tư đang trong thời kỳ XDCB được giảm tiềnthuê đất theo qui định tại Quyết định số 179/1998/QĐ-BTC ngày 24/2/1998 thì nayđược hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất theo qui định tại Khoản 2 điều này chothời gian XDCB còn lại.
Đốivới dự án đã đi vào hoạt động kể từ ngày xây dựng cơ bản hoàn thành cho đếnthời điểm quyết định này có hiệu lực mà vẫn còn thời gian được hưởng miễn tiềnthuê đất qui định tại Khoản 3 Điều này thì được miễn tiền thuê đất cho thờigian được miễn tiền thuê đất còn lại.
Điều 9
Quy định về nộp tiền thuê đất.
1.Việc nộp tiền thuê đất quy định như sau:
1.1Doanh nghiệp phải nộp tờ kê khai nộp tiền thuê đất (Phụ lục D đính kèm Quyếtđịnh này) và các chứng từ liên quan cho cơ quan thu tiền thuê đất chậm nhất là1 tháng kể từ thời điểm tính tiền thuê đất theo qui định tại
Điều 7 của Bản quiđịnh này.
1.2.Căn cứ tính tiền thuê đất là diện tích đất được thuê, thời hạn thuê
vàđơn giá thuê đất. Trong đó:
Diện tích tính tiền thuê đất là diện tích đất thực tế bàn giao;
Thời hạn thuê đất là thời hạn được ghi trong quyết định cho thuê đất của cơquan Nhà nước có thẩm quyền;
Đơn giá thuê đất được xác định theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩmquyền tại
Điều 6 của bản quy định này.
1.3.Tiền thuê đất được tính theo năm. Riêng năm đầu tiên và năm cuối cùng của thờihạn thuê đất được tính cho số tháng thực tế sử dụng trong năm.
1.4.Tiền thuê đất của mỗi năm được nộp 2 lần, mỗi lần nộp 50% số tiền thuê đất phảinộp và nộp chậm nhất vào ngày 30/6 và ngày 31/12 hàng năm.
1.5.Tiền thuê đất được nộp bằng đô la Mỹ (USD) hoặc bằng tiền Việt Nam (VNĐ); Nếunộp bằng tiền Việt Nam thì quy đổi ra đô la Mỹ (USD) theo tỷ giá giao dịch bìnhquân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng của đồng VND với USD do Ngân hàngNhà nước công bố tại thời điểm nộp tiền.
1.6.Tiền thuê đất được nộp vào Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước do cơ quanthu qui định và theo
Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. Trường hợp nộp thừahoặc được hoàn lại số tiền thuê đất đã nộp thì được trừ vào số tiền thuê đấtphải nộp của kỳ tiếp theo, nếu không có kỳ tiếp theo thì Ngân sách Nhà nướcthoái trả số tiền nộp thừa hoặc tiền được hoàn.
Điều 10
Tiền thuê đất đối với một số trường hợp đặc biệt.
1. Trong trường hợp đặc biệt đối với đất thuộc trung tâm đô thị có khả năng sinhlợi đặc biệt, có lợi thế thương mại, nếu thoả thuận được với bên nước ngoài,thì đơn giá thuê đất có thể được ấn định với mức cao hơn giá thuê đất của đôthị đó tại bản qui định này.
2. Tổ chức bên Việt Nam được Nhà nước cho phép sử dụng giá trị quyền sử dụng đất(tiền thuê đất) để góp vốn liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh với các tổchức, cá nhân nước ngoài, thì giá thuê đất do các bên thoả thuận, nhưng không đượcthấp hơn đơn giá thuê đất tại Bản quy định này.
2.1- Tổ chức được Nhà nước cho thuê đất được sử dụng giá trị quyền sử dụng đất(tiền thuê đất) góp vốn liên doanh với nước ngoài, thì số tiền thuê đất góp vốnliên doanh là phần vốn của Nhà nước đầu tư cho doanh nghiệp (Bên Việt Nam) vàdoanh nghiệp phải trả tiền sử dụng vốn theo qui định hiện hành. Thời điểm tínhvà nộp tiền sử dụng vốn được tính từ thời điểm sử dụng tiền thuê đất góp vốnliên doanh.
Riêngđối với tổ chức được Nhà nước cho thuê đất và đã trả tiền thuê đất cho cả thờigian thuê đất, khi được Nhà nước cho phép dùng giá trị quyền sử dụng đất gópvốn liên doanh, thì giá trị quyền sử dụng đất góp vốn liên doanh là vốn của tổchức.
2.2- Tổ chức đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác hoặcđã được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền đó không có nguồn gốctừ Ngân sách nhà nước hoặc sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân có quyền sửdụng đất hợp pháp nhưng không phải là đất do Nhà nước cho thuê, khi được phépdùng giá trị quyền sử dụng đất góp vốn liên doanh thì phần vốn góp này là củatổ chức (doanh nghiệp). Tổ chức có đất góp vốn liên doanh hàng năm phải nộpthuế sử dụng đất cho Nhà nước theo qui định của Pháp luật hiện hành.
2.3- Đối với tổ chức khi được Nhà nước cho thuê đất phải đền bù thiệt hại, thì giátrị quyền sử dụng đất góp vốn liên doanh còn bao gồm cả chi phí đền bù thiệthại về đất.
3. Các trường hợp trước đây được phép dùng giá trị quyền sử dụng đất góp vốn liêndoanh, thì nay giá trị tiền sử dụng đất (tiền thuê đất) tính trong cả thời hạngóp vốn liên doanh được chuyển thành vốn của Nhà nước đầu tư cho doanh nghiệphoặc vốn của doanh nghiệp theo qui định tại Khoản 2 Điều này. Thời điểm tính vànộp tiền sử dụng vốn thực hiện theo qui định tại Khoản 2.1 Điều này.
3.1- Đối với tổ chức thuộc đối tượng qui định tại Khoản 2.1 Điều này; nếu đã trả tiềnthuê đất cho Nhà nước thì số tiền thuê đất đã trả được trừ vào số tiền sử dụngvốn phải nộp của cả thời gian sử dụng tiền thuê đất góp vốn liên doanh; Nếu cònnợ tiền thuê đất thì nay được chuyển sang nộp tiền sử dụng vốn cho cả thời giancòn nợ tiền thuê đất;
3.2- Đối với tổ chức thuộc đối tượng qui định tại Khoản 2.2 Điều này; nếu đã trảtiền thuê đất cho Nhà nước thì số tiền thuê đất đã trả được trừ vào số tiềnthuế sử dụng đất phải nộp tính từ thời điểm được bàn giao đất sử dụng; nếu cònnợ tiền thuê đất thì nay được chuyển sang nộp thuế sử dụng đất cho cả thời giancòn nợ tiền thuê đất.
Điều 11
Quy định về xử lý vi phạm; khen thưởng và giải quyết khiếunại.
1. Xử lý vi phạm.
Những vi phạm các qui định về đăng ký, kê khai, nộp tiền thuê đất, mặt nước,mặt biển bị xử phạt theo qui định tại Nghị định số 22/CP ngày 17 tháng 4 năm1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế;
Không nộp tiền thuê đất, tiền phạt đúng hạn,thì mỗi ngày chậm nộp bị phạt 0,2%số tiền chậm nộp.
2. Khiếu nại:
Doanhnghiệp có quyền khiếu nại những vấn đề có liên quan đến tiền thuê đất (trừnhững vấn đề liên quan đến việc xác định diện tích đất được thuê) với cơ quanquyết định giá thuê đất và thu tiền thuê đất.
Trườnghợp không đồng ý với quyết định của UBND, cơ quan có thẩm quyền thu tiền thuêđất, thì có quyền khiếu nại lên Bộ Tài chính. Cơ quan nhận đơn khiếu nại cótrách nhiệm giải quyết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếunại; trường hợp phức tạp thì thời hạn giải quyết tối đa không quá 45 ngày.Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ Tài chính là Quyết định cuối cùng.
3. Tổchức, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng hoặc làm thất thoáttiền thuê đất thì phải bồi thường toàn bộ số tiền chiếm dụng, thất thoát và tuỳtheo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu tráchnhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
4. Người có công phát hiện các hành vi vi phạm quy định tại Bản quy định này, thìđược khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.
Điều 12
Điều khoản thi hành.
1. Doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanhcó trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh qui định này;
2. Tổng cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo Cục thuế các địa phương tổ chức thu tiềnthuê đất; thu tiền sử dụng vốn; xác định số tiền thuê đất đã nộp để trừ vàotiền sử dụng đất phải nộp; xác định số tiền thuê đất còn nợ để thực hiện thutiền sử dụng vốn đối với thời gian còn nợ tiền thuê đất.
Cụctrưởng Cục thuế quyết định việc miễn giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều8 của Bản quy định này.
3. Sở Tài chính- Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc TW có trách nhiệm:
Xác định đơn giá thuê đất trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngquyết định;
Xác định giá trị quyền sử dụng đất vốn góp liên doanh và phần vốn bằng giá trịquyền sử dụng đất của Nhà nước tại doanh nghiệp; Kể cả các trường hợp đã thuêđất, đã ký hợp đồng giao nhận nợ tiền thuê đất, nay chuyển thành vốn góp liêndoanh.
Định kỳ báo cáo đơn giá thuê đất của các dự án đã cấp phép đầu tư tại địa phươngvới Bộ Tài chính.
4. Đơngiá thuê đất, mặt nước, mặt biển qui định tại Bản qui định này được áp dụng chotất cả các dự án có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ đất nước ViệtNam.
Uỷban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định điều chỉnh đơngiá thuê đất đối với những dự án đã xác định đơn giá thuê đất mà cao hơn đơngiá thuê đất qui định tại Bản qui định này theo đề nghị của Giám đốc Sở Tàichính - Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Cácvướng mắc trong quá trình thực hiện được phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứugiải quyết./.
PHỤ LỤC I a
I- DANHMỤC CÁC ĐÔ THỊ PHÂN THEO NHÓM:
Nhóm 1 :Nội thành của thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nhóm 2 :Nội thành của thành phố: Vũng Tàu, Biên Hoà, Hải Phòng.
Nhóm 3: Nộithành của thành phố, thị xã và thị trấn sau:
1- Hạ Long
2- Gia Lâm
3- Văn Điển (Thanh trì)
4- Cầu Diễn (Từ liêm)
5- Hà Đông
6- Đức Giang
7- Huế
8- Đà Nẵng
9- Nha trang
10- Nhà Bè
11- Hóc Môn
12- Bình Chánh
13- Thủ Dầu Một
Nhóm 4: Nộithành phố, thị xã và thị trấn sau:
1- Đông anh
2- Yên Viên
3- Văn Lâm, Phú Thuỵ
(Hưng Yên)
4- Bắc Ninh
5- Hải Dương
6- Sóc Sơn
7- Phủ lý
8- Nam Định
9- Đồ Sơn
10- Ninh Bình
11- Vinh
12- Phúc Yên
13- Việt Trì
14- Tân An
15- Quy Nhơn
16- Thanh Hoá
17- Đà Lạt
18- Cần Thơ
19- Mỹ Tho
20- Bà Rịa
Nhóm 5: Nội các thành phố, thị xã, thị trấn còn lại
PHỤ LỤC I b
(Ban hành kèm theo Nghị định số 24/2000/NĐ
ngày 31/7/2000 của Chính phủ qui định chi tiết thi hànhLuật Đầu tư nước ngoài)
I. DANH
MỤC DỰ ÁNĐẶC BIỆT KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ
MỤC DỰ ÁN KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ
Mục A:
Mục B: