QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định về nội dung, định mức chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Long An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông;
Căn cứ Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính về việc quy định, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê;
Xét đề nghị tại văn bản số 1871/TTrLS-TC-NNPTNT 25/6/2015 của Liên Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định nội dung, định mức chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Long An,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo qyết định này Quy định nội dung, định mức chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Giao Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thi hành quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Về nội dung, định mức chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Long An
(Kèm theo Quyết định số 28 /2015//QĐ-UBND ngày 21 /7/ năm 2015 của UBND tỉnh)
CHƯƠNG I
Điều 1 . Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi áp dụng
Quy định này quy định việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước cấp để thực hiện các hoạt động khuyến nông thuộc lĩnh vực: sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ dịch vụ nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy nông, cơ điện nông nghiệp, ngành nghề nông thôn trên phạm vi toàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người sản xuất: Nông dân sản xuất nhỏ, nông dân sản xuất hàng hóa, nông dân thuộc diện hộ nghèo; chủ trang trại, xã viên tổ hợp tác và hợp tác xã, công nhân nông, lâm trường; doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia các hoạt động phát triển nông nghiệp, nông thôn.
b) Tổ chức khuyến nông trong nước và nước ngoài thực hiện các hoạt động hỗ trợ nông dân để phát triển sản xuất kinh doanh thuộc các lĩnh vực quy định tại điểm b, khoản 2, điều 1, Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ.
c) Người hoạt động khuyến nông là cá nhân tham gia thực hiện các hoạt động hỗ trợ nông dân để phát triển sản xuất kinh doanh thuộc các lĩnh vực quy định tại điểm b, khoản 2, điều 1, Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ.
d) Cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về khuyến nông: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan trực thuộc Sở, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An (gọi là cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường và thị trấn (gọi là cấp xã).
CHƯƠNG II
Điều 2
Nguồn kinh phí hoạt động khuyến nông
1. Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước bố trí hàng năm theo phân cấp ngân sách.
2. Thu từ thực hiện các hợp đồng tư vấn và dịch vụ khuyến nông.
3. Tài trợ và đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.
4. Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3
Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến nông
1. Kinh phí khuyến nông được sử dụng cho những hoạt động khuyến nông do UBND tỉnh quản lý và thực hiện phù hợp với quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh; phù hợp chương trình, dự án khuyến nông được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện phê duyệt.
2. Các tổ chức, đơn vị được giao kinh phí thực hiện hoạt động khuyến nông phải công khai chế độ, định mức, tiêu chuẩn kinh phí cho các đối tượng hưởng thụ theo quy định hiện hành;
3. Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến nông phải đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện quyết toán kinh phí đã sử dụng theo quy định hiện hành.
Điều 4
Nội dung, định mức chi hoạt động khuyến nông
1. Bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo
a) Đối tượng
Người sản xuất theo quy định tại điểm a, khoản 2,
Điều 1 của Quy định này chưa tham gia chương trình đào tạo nghề do Nhà nước hỗ trợ;
Người hoạt động khuyến nông theo quy định tại điểm c, khoản 2,
Điều 1 của Quy định này.
b) Nội dung chi
Chi in ấn tài liệu văn phòng phẩm phục vụ trực tiếp lớp học; nước uống; thuê phương tiện, hội trường, trang thiết bị phục vụ lớp học; vật tư thực hành lớp học (nếu có); chi bồi dưỡng cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật, chi tiền đi lại, tiền ở; chi hỗ trợ tiền ăn, đi lại, tiền ở cho học viên, chi quản lý lớp học, quan hệ tổ chức, khai giảng, bế giảng… (nếu có).
c) Mức hỗ trợ
Đối với nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo:
+ Hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 70.000 đồng/ngày thực học/người đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại tỉnh; tối đa không quá 50.000 đồng/ngày thực học/người đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại cấp huyện; tối đa không quá 25.000 đồng/ngày thực học/người đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại cấp xã;
+ Hỗ trợ tiền đi lại đối với người học xa nơi cư trú từ 15km trở lên; đối với nơi không có phương tiện giao thông công cộng thanh toán theo mức khoán tối đa không quá 150.000 đồng/người/khóa học, đối với nơi có phương tiện giao thông công cộng thanh toán tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học;
+ Về chỗ ở cho người học: Đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ: chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp tổ chức thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí thực tế thuê chỗ ở.
Đối với người nông dân sản xuất hàng hóa, chủ trang trại, xã viên tổ hợp tác và hợp tác xã:
+ Hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học, hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại bằng 50% theo mức quy định tại tiết 1 điểm này;
+ Về chỗ ở cho người học : Đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ: Chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp đơn vị tổ chức thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ 50% chi phí nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 175.000 đồng/người/ngày đối với lớp học tổ chức tại tỉnh và tối đa không quá 125.000 đồng/người/ngày đối với lớp học tổ chức tại huyện.
Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trực tiếp hoạt động trong các lĩnh vực khuyến nông được hỗ trợ 50% chi phí tài liệu học khi tham dự đào tạo.
Đối với người hoạt động khuyến nông hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tham gia bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; không hỗ trợ tiền ăn, đi lại, chỗ ở nhưng được thanh toán công tác phí theo chế độ hiện hành;
+ Về chỗ ở cho người học: Đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ: chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp đơn vị tổ chức thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 350.000 đồng/người/ngày đối với lớp học tổ chức tại tỉnh và tối đa không quá 250.000 đồng/người/ngày đối với lớp học tổ chức tại huyện.
Đối với người hoạt động khuyến nông không hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tham gia bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, chỗ ở cho người học theo mức quy định tại tiết 1, điểm c, khoản 1 Điều này.
Chi bồi dưỡng giảng viên: Thực hiện theo quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 13/7/2011 của UBND tỉnh “Về việc quy định chế độ đi học đối với cán bộ công chức, viên chức nhà nước và mức thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên trên địa bàn tỉnh Long An” và các quy định hiện hành.
Định mức chi cho các loại hình tập huấn, đào tạo theo phụ lục 01,02,03,04 ban hành kèm theo q uyết định này.
2. Thông tin tuyên truyền
Bao gồm các hoạt động phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác khuyến nông; phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ, kết quả mô hình trình diễn, điển hình tiên tiến. Được thực hiện dưới các hình thức sau:
a) Phương tiện thông tin đại chúng thực hiện trên đài Phát thanh và Truyền hình Long An, tài liệu khuyến nông: Các nội dung chi và định mức chi cho biên soạn tài liệu khuyến nông, phương tiện thông tin đại chúng thực hiện trên đài Phát thanh và Truyền hình Long An thực hiện theo Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.
b) Các nội dung gồm: Diễn đàn khuyến nông, hội nghị, hội chợ triển lãm nông nghiệp, hội thi về các hoạt động khuyến nông; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin khuyến nông; điều tra, khảo sát khi thực hiện sẽ lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.
c) Định mức chi Bản tin nông nghiệp, Website nông nghiệp (Báo điện tử), Biên soạn – Biên tập tài liệu kỹ thuật và nghiệp vụ,
Chương trình truyền thông khuyến nông định kỳ theo phụ lục 05,06,07,08 ban hành kèm theo quyết định này.
Điều 5 . Lập, phân bổ, giao dự toán, quyết toán kinh phí khuyến nông
Việc lập, phân bổ, giao dự toán, quyết toán kinh phí khuyến nông thực hiện theo khoản b mục 1, khoản b mục 2, mục 3, mục 4 điều 8 của Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 6 . Tổ chức thực hiện
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./.
DANH
MỤC PHỤ LỤC CÁC MỨC CHI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG
Phần thưởng cho thính giả tham gia cuộc thi
Phần thưởng bằng hiện vật