QUYẾT ĐỊNH Quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/TTLT/BTC-BKHCN ngày 7 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính- Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 2112/2003/QĐ-UB ngày 05/9/2003 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc quy định quản lý và thực hiện các đề tài, dự án KHCN cấp tỉnh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình liên sở số 362/TTr-KHCN-TC ngày 24/9/2007 về việc Đề nghị phê duyệt quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2
Những nội dung không qui định trong Quyết định này được thực hiện theo nội dung Thông tư liên bộ số 44/TTLT/BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính- Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2008 thay thế Quyết định số 2099/QĐ-UB ngày 05/10/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trịnh Thị Cúc
QUY ĐỊNH
Định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và
công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3034/2007/QĐ-UBND ngày 27/12/2007
của UBND tỉnh Thái Nguyên)
Điều 1
Những qui định chung.
1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh.
Quy định này áp dụng đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh được UBND tỉnh phê duyệt hàng năm và các hoạt động phục vụ công tác quản lý đề tài, dự án của cơ quan có thẩm quyền.
2. Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương, UBND tỉnh Thái Nguyên chỉ ban hành các khung định mức phân bổ ngân sách của tỉnh. Các nội dung khác thống nhất áp dụng theo Thông tư liên tịch số 44/TTLT/BTC-BKHCN ngày 7 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính- Bộ Khoa học và Công nghệ. Khi tiến hành chi và kiểm soát chi thực hiện theo quy định về chế độ khoán kinh phí thực hiện đề tài, dự án quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 của liên Bộ Tài chính- Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Các định mức chi của đề tài, dự án khoa học và công nghệ; các khoản chi tổ chức hội nghị và chi khác của cơ quan quản lý đối với các đề tài, dự án khoa học công nghệ không qui định cụ thể tại qui định này được thực hiện theo chế độ và các qui định hiện hành của nhà nước.
Điều 2
Các khung định mức phân bổ ngân sách:
2.1. Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với các đề tài, dự án KH&CN:
Đơn vị:1000 đồng
Số TT
Nội dung công việc
Đơn vị tính
Khung định mức chi tối đa
1
Chi về tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN
a
Xây dựng đề bài được duyệt của đề tài, dự án để công bố.
Đề tài, dự án
1.000
b
Họp Hội đồng xác định đề tài, dự án
Chủ tịch Hội đồng
250
Phó Chủ tịch Hội đồng
200
Thành viên, thư ký khoa học
150
Thư ký hành chính
100
Đại biểu được mời tham dự
50
2
Chi về tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì
a
Nhận xét đánh giá của uỷ viên phản biện
Nhiệm vụ có tới 03 hồ sơ đăng ký
01 Hồ sơ
350
Nhiệm vụ có từ 4 đến 6 hồ sơ đăng ký
01 Hồ sơ
300
Nhiệm vụ có trên 7 hồ sơ đăng ký
01 Hồ sơ
250
b
Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng
Nhiệm vụ có đến 03 hồ sơ đăng ký
01 Hồ sơ
240
Nhiệm vụ có từ 4 đến 06 hồ sơ đăng ký
01 Hồ sơ
200
Nhiệm vụ có trên 07 hồ sơ đăng ký
01 Hồ sơ
180
c
Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án
Chủ tịch Hội đồng
250
Phó Chủ tịch Hội đồng
200
Thành viên, thư ký khoa học
150
Thư ký hành chính
100
Đại biểu được mời tham dự
50
3
Chi thẩm định nội dung, tài chính của đề tài, dự án
Tổ trưởng tổ thẩm định
Đề tài, dự án
200
Thành viên tham gia thẩm định
Đề tài, dự án
150
4
Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức ở cấp quản lý nhiệm vụ KH&CN
a
Nhận xét đánh giá
Nhận xét đánh giá của phản biện
đề tài,
800
Nhận xét đánh giá của phản biện
dự án
500
Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng
đề tài,
500
Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng
dự án
300
b
Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý.
(Số lượng chuyên gia cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia/đề tài, dự án).
Báo cáo
800
c
Họp Tổ chuyên gia (nếu có)
Đề tài, dự án
Tổ trưởng
200
Thành viên
150
Đại biểu được mời tham dự
50
d
Họp Hội đồng nghiệm thu chính thức
Đề tài, dự án
Chủ tịch Hội đồng
300
Phó Chủ tịch Hội đồng
250
Thành viên, thư ký khoa học
200
Thư ký hành chính( nếu có)
100
Đại biểu được mời tham dự
50
2.2. Đối với các hoạt động thực hiện đề tài, dự án KH&CN:
Đơn vị:1000 đồng
Số TT
Nội dung công việc
Đơn vị tính
Định mức xây dựng và phân bổ dự toán tối đa
1
Xây dựng thuyết minh chi tiết được duyệt
Đề tài, dự án
Đối với đề tài khoa học công nghệ
Đề tài
1000
Đối với các dự án KHCN
Dự án
800
2
Chuyên đề nghiên cứu xây dựng quy trình KHCN và khoa học tự nhiên (chuyên đề xây dựng theo sản phẩm của đề tài, dự án)
Chuyên đề
Chuyên đề loại 1
7.000
Chuyên đề loại 2
15.000
3
Chuyên đề nghiên cứu trong lĩnh vực KHXH và nhân văn
Chuyên đề
Chuyên đề loại 1
6.000
Chuyên đề loại 2
9.000
4
Báo cáo tổng thuật tài liệu của đề tài, dự án
2500
5
Lập mẫu phiếu điều tra;
Trong nghiên cứu KHCN
Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn:
+ Đến 30 chỉ tiêu
+ Trên 30 chỉ tiêu
Phiếu mẫu được duyệt
400
400
700
6
Cung cấp thông tin :
Trong nghiên cứu KHCN
Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn:
+ Đến 30 chỉ tiêu
+ Trên 30 chỉ tiêu
Phiếu
30
30
45
7
Báo cáo xử lý, phân tích số liệu điều tra
Đề tài, dư án
Đối với đề tài khoa học công nghệ.
Đề tài
3000
Đối với các dự án KHCN.
Dự án
2000
8
Báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt)
Đề tài, dự án
Đối với đề tài khoa học công nghệ.
Đề tài
8000
Đối với các dự án KHCN.
Dự án
6000
9
Tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ)
a
Nhận xét đánh giá
Nhận xét đánh giá của phản biện
Đề tài, dự án
500
Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng
Đề tài, dự án
300
b
Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở/nghiệm thu nội bộ (Số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia/đề tài, dự án).
Báo cáo
500
c
Họp tổ chuyên gia (nếu có)
Buổi họp
Tổ trưởng
150
Thành viên
120
Đại biểu được mời tham dự
50
d
Họp Hội đồng nghiệm thu
Buổi họp
Chủ tịch Hội đồng
150
Thành viên, thư ký khoa học
120
Thư ký hành chính
70
Đại biểu được mời tham dự
50
10
Hội thảo khoa học
Buổi hội thảo
Người chủ trì
150
Thư ký hội thảo
100
Báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng
400
Đại biểu được mời tham dự
50
11
Thù lao trách nhiệm điều hành chung của chủ nhiệm đề tài, dự án
Tháng
Đối với các đề tài, dự án theo chương trình trọng điểm có tổng kinh phí thực hiện từ 600 triệu đồng trở lên.
Đề tài
800
Đối với các đề tài, dự án ứng dụng có tổng kinh phí thực hiện từ 300 đến dưới 600 triệu đồng
dư án
500
Đối với các đề tài, dự án ứng dụng có tổng kinh phí thực hiện từ 100 đến dưới 300 triệu đồng
400
Đối với các đề tài, dự án ứng dụng có tổng kinh phí thực hiện dưới 100 triệu đồng
300
12
Quản lý chung nhiệm vụ KH&CN (trong đó có chi thù lao trách nhiệm cho Thư ký và kế toán của đề tài, dự án theo mức do chủ nhiệm đề tài, dự án quyết định).
Năm
Đối với các đề tài, dự án theo chương trình trọng điểm có tổng kinh phí thực hiện từ 600 triệu đồng trở lên.
Đề tài
10.000
Đối với các đề tài, dự án ứng dụng có tổng kinh phí thực hiện từ 300 đến dưới 600 triệu đồng
dư án
8.000
Đối với các đề tài, dự án ứng dụng có tổng kinh phí thực hiện từ 100 đến dưới 300 triệu đồng
7.000
Đối với các đề tài, dự án ứng dụng có tổng kinh phí thực hiện dưới 100 triệu đồng
5.000
Điều 3
Điều khoản thi hành.
3.1. Căn cứ theo khối lượng của từng đề tài, dự án Thường trực Hội đồng Khoa học Công nghệ tỉnh xác định: Số lượng thành viên tham gia Hội đồng; số lượng hồ sơ đăng ký; số lượng chuyên đề; số lượng chuyên gia; số lượng đại biểu tham dự các cuộc hội thảo, hội nghị đảm bảo chất lượng và hiệu quả của hoạt động khoa học và công nghệ.
3.2. Đối với các đề tài, dự án có sử dụng ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt.
3.3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh phản ánh về liên Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ để tiếp thu, bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp./.