THÔNG TƯ Hướng dẫn lập dự toán, cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí quản lý hành chính đối với các đơn vị thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính thuộc thành phố Hồ Chí Minh Thực hiện Quyết định số 230/1999/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với một số cơ quan thuộc thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan thực hiện thí điểm khoán như sau: 1/ Đối tượng thực hiện khoán chi: Đối tượng áp dụng các quy định tại Thông tư này là những cơ quan đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt phương án thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Quyết định số 230/1999/QĐ-TTg ngày 17/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ. 2/ Các nội dung thực hiện khoán chi: Các cơ quan thí điểm được khoán các khoản chi thường xuyên bao gồm: 1. Tiền lương 2. Tiền công 3. Phụ cấp lương 4. Tiền thưởng 5. Phúc lợi tập thể 6. Các khoản thanh toán cho cá nhân 7. Chi thanh toán dịch vụ công cộng 8. Vật tư văn phòng 9. Thông tin, tuyên truyền, liên lạc 10. Hội nghị 11 Công tác phí 12. Chi phí thuê mướn 13. Chi đoàn ra 14. Chi đoàn vào 15. Chi sửa thường xuyên tài sản cố định 16. Chi phí nghiệp vụ chuyên môn 17. Chi khác 3/ Các nội dung không thực hiện khoán chi: 1. Chi sửa chữa theo chu kỳ, sửa chữa lớn trang thiết bị, phương tiện làm việc và trụ sở, nhà công vụ. 2. Chi mua sắm tài sản cố định, cải tạo, xây dựng trụ sở, nhà công vụ; 3. Chi đào tạo cán bộ, công chức. 4/ Việc xây dựng dự toán: Hàng năm cơ quan thực hiện khoán chi xây dựng dự toán
căn cứ theo hướng dẫn tại Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính, hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán NSNN. Việc xây dựng dự toán cần chi tiết thành hai nội dung: 4.1. Dự toán đối với các nội dung khoán chi: a/ Dự toán đối với các nội dung khoán chi được xây dựng dựa trên những
căn cứ sau: - Chỉ tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao. - Tổng quỹ tiền lương được xác định trên cơ sở số biên chế được giao, lương cấp, bậc chức vụ của cán bộ, công chức theo quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993, Nghị định số 175/1999/NĐ-CP ngày 15/12/1999 của Chính phủ và các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan đến chế độ chính sách tiền lương. Tiêu chuẩn định mức, chế độ chi tiêu tài chính của Nhà nước và hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân thành phố phù hợp với khả năng ngân sách của địa phương. - Tình hình thực hiện chi tiêu của cơ quan các năm 97, 98, 99. b/ Dự toán được xem xét điều chỉnh trong các trường hợp sau: - Nhà nước bổ sung, sửa đổi chính sách tiền lương. - Nhà nước bổ sung sửa đổi các tiêu chuẩn định mức, chế độ trong việc sử dụng các khoản chi thường xuyên của ngân sách Nhà nước, - Sáp nhập, chia tách đơn vị thực hiện khoán do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định. - Một số trường hợp đặc biệt khác do Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định theo thẩm quyền: Nâng lương trước thời hạn cho những người về hưu sớm; bổ sung trợ cấp cho cán bộ, công chức được giải quyết thôi việc theo quy định tại Nghị định số 96/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ về chế độ thôi việc đối với cán bộ, công chức; các đoàn ra, đoàn vào có tính chất đặc biệt phát sinh ngoài dự kiến. 4.2. Dự toán đối với các nội dung không khoán chi: Dự toán đối với các nội dung không khoán chi được xây dựng căn cứ vào các quy định hiện hành về xây dựng dự toán năm kế hoạch. 5/ Phân bổ dự toán kinh phí:
Sau khi nhận được số dự toán được giao, cơ quan thí điểm phân bổ kinh phí theo nội dung chi hàng năm và định kỳ hàng quý như sau: - Đối với kinh phí được giao khoán: phân bổ vào mục chi khác (Mục 134) của
Mục lục ngân sách nhà nước.
Mục lục ngân sách nhà nước.
Mục lục NSNN.
Mục lục ngân sách Nhà nước.
Mục lục ngân sách Nhà nước.
Mục lục ngân sách Nhà nước.
Mục lục ngân sách Nhà nước.
Mục lục ngân sách Nhà nước, kèm theo bản thuyết minh quyết toán năm, phân tích số kinh phí tiết kiệm được trong năm, sử dụng kinh phí tiết kiệm để bổ sung thu nhập, chi khen thưởng, phúc lợi. Số kinh phí tiết kiệm sử dụng không hết trong năm được hạch toán vào các quỹ bổ sung thu nhập, khen thưởng, phúc lợi để chuyển số dư sang năm sau tiếp tục sử dụng.