QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v ban hành bản Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bộ máy, biên chế của Sở Giao thông - Vận tải ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21/6/1994
Căn cứ Quyết định số 207/1999/QĐ-TTg ngày 25/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII);
Căn cứ Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 của Chính phủ về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp;
Căn cứ Thông tư liên bộ số 93/TT-LB ngày 29/3/1997 của liên Bộ Giao thông vận tải và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ;
Xét đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế của Sở Giao thông vận tải, theo đề nghị của Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh tại Tờ trình số 105/TCCQ ngày 20/02/2002,
QUYẾT ĐỊNH: Điêu 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bộ máy, biên chế của Sở Giao thông - Vận tải tỉnh Quảng Bình.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các ngành có liên quan và Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Thường vụ Tỉnh ủy; b/c
TT HĐND tỉnh;
Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
Lưu VP, TCCQ.
TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đinh Hữu Cường
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC,
BỘ MÁY, BIÊN CHẾ CỦA SỞ GIAO THÔNG - VẬN TẢI
(ban hành kèm theo Quyết định số 1 4/2002/QĐ-UB
ngày 08 tháng 3 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Điều 1
Chức năng của Sở Giao thông - Vận tải:
Sở Giao thông - Vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực giao thông - vận tải trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Sở Giao thông vận tải chịu sự quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Giao thông - Vận tải về chuyên môn, nghiệp vụ.
Sở Giao thông vận tải có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để hoạt động.
Điều 2
Sở Giao thông - Vận tải có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Giúp UBND tỉnh soạn thảo các văn bản để thi hành văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách của Nhà nước về giao thông vận tải ở địa phương;
2. Cấp và thu đổi, gia hạn các loại giấy phép, cho các tổ chức cá nhân thuộc các thành phần kinh tế của địa phương hoạt động trong các lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật, của Bộ Giao thông vận tải và hướng dẫn của Cục quản lý chuyên ngành, tổ chức sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ đường thuỷ nội địa theo phân cấp của Bộ Giao thông vận tải, kiểm tra hướng dẫn công tác đào tạo lái xe, lái tàu đường thuỷ nội địa;
3. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra việc chấp hành luật, pháp lệnh và các văn bản pháp quy khác về chuyên ngành giao thông vận tải theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và của UBND tỉnh;
4. Phối hợp với các cơ quan và tổ chức có liên quan để giáo dục, tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải, an toàn giao thông, bảo vệ công trình giao thông trên địa bàn tỉnh;
5. Tổ chức quản lý duy tu, bảo dưỡng và bảo vệ hệ thống giao thông của địa phương, của quốc gia do Trung ương ủy thác cho địa phương và đảm bảo giao thông các tuyến do tỉnh quản lý;
6. Thiết lập và thông báo, chỉ dẫn hệ thống mạng lưới giao thông do tỉnh trực tiếp quản lý, áp dụng các quy định của Bộ Giao thông vận tải về trọng tải và đặc tính kỹ thuật của phương tiện được phép vận hành trên mạng lưới giao thông của địa phương bảo đảm an toàn giao thông và kết cấu công trình giao thông;
7. Thiết lập và quản lý, hệ thống báo hiệu trên các tuyến giao thông của địa phương, tổ chức việc thẩm định trình Hội đồng tỉnh hoặc phê duyệt theo thẩm quyền các luận chứng cấp phép cho xây lắp công trình vượt đường, giao cắt... có liên quan đến kết cấu và ảnh hưởng đến việc đảm bảo an toàn giao thông của cầu đường do tỉnh quản lý và các công trình cầu đường, ga, cảng sông, cảng biển do Trung ương quản lý, việc xây dựng các công trình trên phải được Bộ hoặc Cục quản lý chuyên ngành thẩm định và cấp phép;
8. Thẩm định và đề xuất trình UBND tỉnh phân loại đường sá, định kỳ cấp phép sử dụng, khai thác hoặc đình chỉ khai thác, sử dung các công trình, các tuyến giao thông do địa phương trực tiếp quản lý;
9. Chỉ đạo việc phối hợp với các lực lượng vận tải của địa phương, ổn định tuyến vận tải hàng hoá và hành khách, đáp ứng nhu cầu vận chuyển trong phạm vi tỉnh và liên tỉnh, phối hợp với các cơ quan và tổ chức có liên quan đảm bảo an toàn phương tiện giao thông vận tải, người và tài sản phương tiện đó hoạt động trên địa bàn tỉnh;
10. Xây dựng quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch mạng lưới giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh, sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
11. Thực hiện chức năng chủ đầu tư các công trình giao thông của địa phương (bao gồm các công trình do nguồn vốn ngân sách của địa phương, vốn do Trung ương ủy thác hoặc vốn huy động từ nhân dân đóng góp), theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Bộ Giao thông vận tải và của UBND tỉnh;
12. Tổ chức chỉ đạo việc xây dựng các công trình giao thông của tỉnh theo đúng quy trình, cơ chế quản lý xây dựng cơ bản. Thẩm xét và giám định cấp tỉnh đối với các công trình trong phạm vi được giao, trình Hội đồng thẩm xét và giám định cấp tỉnh đối với các công trình trên hạng ngạch quan trọng. Chủ trì soạn thảo các dự án đầu tư về giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh (kể cả dự án liên doanh, liên kết với nước ngoài) để trình UBND tỉnh;
13. Đăng kiểm kỹ thuận (đăng ký và kiểm tra kỹ thuật) các phương tiện thi công công trình giao thông, các phương tiện đường bộ, đường thủy theo quy định của Bộ Giao thông vận tải và hướng dẫn của Cục quản lý chuyên ngành;
14. Trình xét duyệt thiết kế và thẩm định việc cải tạo, sửa đổi, phục hồi, đóng mới và sản xuất phương tiện, thiết bị, phụ tùng giao thông vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải hoặc Cục quản lý chuyên ngành;
15. Chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức thuộc UBND các huyện, thị xã trong lĩnh vực giao thông vận tải và quản lý giao thông vận tải trên địa bàn huyện, thị xã;
16. Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất về tình hình quản lý và hoạt động về lĩnh vực giao thông vận tải với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông vận tải;
17. Quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, tài chính, tài sản của Sở theo sự phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của Nhà nước.
Điều 3
Tổ chức, bộ máy của Sở Giao thông - Vận tải:
1. Lãnh đạo Sở gồm có:
Giám đốc Sở và các Phó Giám đốc Sở, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn chức danh và theo phân cấp quản lý cán bộ.
2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:
Sở Giao thông - Vận tải có 08 phòng chuyên môn nghiệp vụ là:
1) Phòng Tổ chức - Hành chính
2) Phòng Kế hoạch - Tổng hợp
3) Phòng Vận tải và Quản lý phương tiện người lái
4) Phòng Quản lý giao thông
5) Phòng Đăng kiểm công nghiệp
6) Phòng Kỹ thuật thẩm định
7) Phòng Tài chính kế toán
8) Ban Thanh tra giao thông.
Điều 4
Biên chế của Sở Giao thông - Vận tải:
Sở Giao thông - Vận tải được giao 32 biên chế quản lý Nhà nước và 01 hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ, 01 hợp đồng thường trực Ban an toàn giao thông của tỉnh:
TT
Chức danh, đơn vị
Số lượng cán bộ, công chức
Tổng số
BC QLNN
BC SN
HĐ theo NĐ 68
HĐ khác
Lãnh đạo
04
04
0
0
0
1
Phòng Tổ chức - Hành chính
08
07
0
01
0
2
Phòng Kế hoạch tổng hợp
04
04
0
0
0
3
Phòng Vận tải và Quản lý phương tiện người lái
03
03
0
0
0
4
Phòng Quản lý giao thông
03
03
0
0
0
5
Phòng Đăng kiểm công nghiệp
03
03
6
Phòng Kỹ thuật thẩm định
02
02
7
Phòng Tài chính kế toán
02
02
8
Ban Thanh tra giao thông
05
04
01
Cộng
34
32
01 (bảo vệ cơ quan)
01 (TT Ban an toàn giao thông)
Riêng 2 phòng (Kỹ thẩm thẩm định và Tài chính kế toán) ngoài biên chế quản lý Nhà nước mỗi phòng được hợp đồng một số cán bộ và hưởng lương từ các nguồn thu khác để chi trả.
Điều 5
Tổ chức thực hiện:
Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Bình căn cứ đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế của Sở đã được Hội đồng thẩm định đề án kiện toàn tổ chức, tỉnh giản biên chế của tỉnh thẩm định và căn cứ Quyết định này để có biện pháp thích hợp. Thỏa thuận với Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh bằng văn bản để quy định rõ chức năng, nhiệm vụ các tổ chức bên trong nhằm thực hiện tốt trách nhiệm của Sở, tiến hành nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, thực hiện tinh giản biên chế theo chủ trương chung và phải đảm bảo theo chức danh, tiêu chuẩn và cơ cấu tổ chức, bộ máy đã được quy định./.
TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đinh Hữu Cường