THÔNG TƯ BỘ TÀI CHÍNH SỐ 28/TC-CĐKT NGÀY 31/3/1995 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHỨNG TỪ ÁP DỤNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Để việc thử nghiệm hệ thống kế toán mới được thuận lợi, phù hợp với " Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp", ban hành kèm theo quyết định số 1205/TC-CĐKT ngày 14/12/1994 của Bộ Tài chính, trong khi chưa ban hành mới chế độ sổ kế toán, Bộ Tài chính qui định và hướng dẫn nội dung, phương pháp ghi sổ của hình thức kế toán nhật ký chứng từ áp dụng cho các doanh nghiệp như sau: I - HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHỨNG TỪ HƯỚNG DẪN TRONG THÔNG TƯ NÀY VẪN ĐẢM BẢO TÔN TRỌNG NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN ĐÃ ĐƯỢC QUI ĐỊNH TRONG QUYẾT ĐỊNH SỐ 19 TC/ CĐKT NGÀY 31/3/1990 CUẨ BỘ TÀI CHÍNH. việc qui định và hướng dẫn chủ yếu dựa vào đặc điểm và yêu cầu quản lý của ngành sản xuất công nghiệp, có tính đến một số đặc điểm của những ngành kinh doanh khác. Vì vậy, từng ngành và từng lĩnh vực SXKD cần có sự xem
xét kỹ lưỡng, cụ thể hoá phù hợp với đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý. II - QUI ĐỊNH LẠI CÁC TÀI KHOẢN PHẢN ÁNH TRONG CÁC NHẬT KÝ CHỨNG TỪ, BẢNG KÊ, BẢNG PHÂN BỔ VÀ SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT: Danh mục và nội dung cụ thể của các loại sổ qui định trong bảng phụ lục số 01 đính kèm. III - HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP GHI TRÊN MỘT SỐ NHẬT KÝ CHỨNG TỪ CHỦ YÊU 1/ Nhật ký chứng từ số 5 và sổ chi tiết số 2: Bổ sung thêm 2 nội dung sau: - Trường hợp nhận tiền ứng trước của khách háng cũng được phản ánh ở sổ chi tiết số 2 và nhật ký chứng từ số 5. Khi nhận tiền ứng trước của khách háng ghi: Nợ TK 111, 112........ Có TK 321. Khi bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ ghi : Nợ TK 321, có TK 511. Cuối tháng, nếu TK 321 có số dư Nợ thì kết chuyển sang tài khoản 131, (ghi : Nợ TK 131, có TK 321). Do quan hệ thanh toán , cuối kỳ kế toán, nếu chi tiết khách hàng phản ánh trên TK 131 "phaỉ thu của khách hàng" có số dư Có do đã thu qua số phải thu thì phải lập bút toán chuển số dư đó sang TK 321"phải trả cho người cung cấp", ghi nợ TK131, Có TK 321 để phản ánh vào Nhật ký chứng từ số 5và sổ chi tiết số 2 chi tiết cho từng khách hàng. 2/ Nhật ký chứng từ số 7 và các bảng kê, Bảng phân bổ, sổ kế toán chi tiết . Hạch toán chi phí sản xuất, kinh doanh phải phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thời mọi chi phí thực tế phát sinh trong qúa trình sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất trực tiếp và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh phải chú ý các điểm sau đây: - Bảng kê số 4 được trên cơ sở tổng hợp số phát sinh có của các TK 151,152,153, 214, 142, 325, 324, 328, 111, 112, 113... đối ứng nợ với các tài khoản liên quan phản ánh các chi phí trực tiếp sản xuất (TK 154, TK631, TK621, TK622, TK 617)và được tập hợp theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất và chi tiết cho từng sản phẩm, dịch vụ. - Bảng kê số 5 được mở trên cơ sở tổng hợp số phát sinh có của các tài khoản 152, 153, 142, 214, 325, 328, 111, 112, 113, 321....... đối ứng nợ với các tài khoản liên quan phản ánh chi phí quản lý và chi phí chung phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc chi phí đầu tư XDCB (TK 641, TK642, TK 231). Trong từng tài khoản chi tiết theo yếu tố và nội dung chi phí: Nhân viên, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ đồ dùng ...
Căn cứ vào bảng phân bổ số 1, 2, 3, các bảng kê và nhật ký chứng tư có liên quan để ghi vào các cột và các dòng phù hợp với bảng kê số 4 và số 5. Số liệu tổng hợp của các bảng kê số 4 và bảng kê số 5 dùng để ghi vào nhật ký chúng từ số 7. - Nhật ký chứng từ số 7 tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, dùng để ghi Có các tài khoản liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh như TK 142. 151.152, 153, 154, 214, 231, 324, 325, 328, 611, 621, 622, 627, 631 và một số tài khoản đã phản ánh ở các Nhật ký chứng từ khác, nhưng có liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ, và dùng để ghi nợ các tài khoản 154, 631, 621, 622, 627,142, 325, 641, 642. - Phương pháp ghi chép nhật ký chứng từ số 7 cần chú ý :
Phần I: Tập hợp chi phí SXKD toàn doanh nghiệp, phản ánh toàn bộ số phát sinh bên có của các tài khoản liên quan đến chi phí SXKD.
Phần II. Chi phí sản xuất theo yếu tố:
Mục A phần I trên nhật ký chứng từ số 7để ghi vào yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp ở các dòng phù hợp của phần II nhật ký chứng từ số 7.
Mục A phần I trên Nhật ký chứng từ số 7 để ghi vào yếu tố khấu hao TSCĐ ở các dòng phù hợp của phần II NKCT số 7.
Phần III : Luân chuyển nội bộ không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh:
Phần theo dõi thanh toán (Ghi Nợ TK ....... Ghi Có các TK)
Phần I: Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh
Phần II: CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH, TÍNH THEO YẾU TỐ
Phần III: SỐ LIỆU CHI TIẾT PHẦN