BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /2022/TT-BTTTT Hà Nội, ngày tháng năm 20 22 THÔNG TƯ Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện”
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 48/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện.
Điều 1
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện (QCVN 18:2022/BTTTT).
Điều 2 . Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2023.
2. Thông tư số 21/2014/TT-BTTTT ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện” hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
Điều 3 . Lộ trình áp dụng
1. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, các thiết bị đầu cuối thiết bị thông tin vô tuyến điện (thuộc phạm vi điều chỉnh trong QCVN 18:2022/BTTTT) nhập khẩu và sản xuất trong nước phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại QCVN 18:2022/BTTTT.
2. Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thiết bị đầu cuối thiết bị thông tin vô tuyến điện (thuộc phạm vi điều chỉnh trong QCVN 18:2022/BTTTT) áp dụng QCVN 18:2022/BTTTT kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 4 . Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử của Bộ;
Lưu: VT, KHCN (250).
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 18:2022/BTTTT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ THÔNG TIN VÔ TUYẾN ĐIỆN
National technical regulation
on Electromagnetic Compatibility for Radio Equipment
HÀ NỘI - 2022
Mục lục
Phần 4-2: Phương pháp đo và thử - Thử miễn nhiễm đối với hiện tượng phóng tĩnh điện.
Phần 4-3: Phương pháp đo và thử - Thử miễn nhiễm đối với trường điện từ bức xạ tần số vô tuyến.
Điều 2.2.
2.1.3.3. Giới hạn
Thiết bị phụ trợ phải thỏa mãn các giới hạn đối với thiết bị loại B quy định trong Bảng 4 và Bảng 5 của QCVN 118:2018/BTTTT.
Ngoài ra, đối với thiết bị phụ trợ chỉ sử dụng trong môi trường công nghiệp hoặc các trung tâm viễn thông, thiết bị phải đáp ứng các giới hạn phát xạ đối với thiết bị loại A quy định trong Bảng 2 và Bảng 3 của QCVN 118:2018/BTTTT.
2.1.4. Phát xạ từ các cổng vào/ra nguồn điện DC
2.1.4.1. Tổng quan
Phép đo này chỉ áp dụng cho thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ để sử dụng cố định nhắm kết nối với mạng điện DC lân cận hoặc nối đến ắc quy trong với cáp kết nối có chiều dài hơn 3 m (xem Phụ lục E).
Nếu cáp nguồn DC của thiết bị vô tuyến và/hoặc thiết bị phụ trợ ngắn hơn hoặc bằng 3 m, dùng để đấu nối trực tiếp tới bộ nguồn cung cấp điện AC/DC riêng thì phải thực hiện phép đo trên cổng đầu vào nguồn điện AC của bộ cung cấp nguồn như quy định trong 2.1.5. Nếu cáp nguồn DC này dài hơn 3 m thì phải thực hiện thêm phép đo trên cổng nguồn DC của thiết bị vô tuyến di động và/hoặc thiết bị phụ trợ.
Nếu cáp nguồn DC giữa thiết bị vô tuyến và/hoặc thiết bị phụ trợ và bộ biến đổi nguồn DC/DC riêng ngắn hơn hoặc bằng 3 m thì phép đo có thể được giới hạn trên cổng đầu vào nguồn DC của bộ biến đổi nguồn này. Nếu cáp nguồn DC dài hơn 3 m thì phép đo phải được thực hiện thêm trên cổng nguồn DC của thiết bị vô tuyến di động và/hoặc thiết bị phụ trợ.
Phải thực hiện phép đo này trên cấu hình đại diện của thiết bị vô tuyến, thiết bị phụ trợ liên quan hoặc cấu hình đại diện của tổ hợp thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ.
Phép đo này nhằm đánh giá mức tạp âm điện nội xuất hiện trên các cổng đầu vào/đầu ra nguồn điện DC.
2.1.4.2. Phương pháp đo
Đối với thiết bị vô tuyến di động và thiết bị phụ trợ đấu nối tới bo mạch chủ DC của phương tiện vận tải, phải sử dụng một mạng giả (AN) như quy định trong CISPR 25 và được nối tới nguồn điện DC.
Đối với tất cả các thiết bị khác, áp dụng các yêu cầu quy định trong 2.3, QCVN 118:2018/BTTTT để đo cổng nguồn điện lưới AC.
Dải tần số đo mở rộng từ 150 kHz đến 30 MHz. Khi EUT là một máy phát hoạt động trên tần số dưới 30 MHz thì dải tần số loại trừ cho máy phát (xem A.3, Phụ lục A) được áp dụng cho phép đo ở chế độ phát.
Đối với phép đo phát xạ trên các cổng đầu ra DC thì cổng liên quan cần phải được đấu nối tới tải tiêu thụ nguồn qua AMN/AN.
2.1.4.3. Giới hạn
Thiết bị phải đáp ứng các giá trị giới hạn phát xạ dẫn dưới đây bao gồm cả giới hạn trung bình và giới hạn tựa đỉnh tương ứng với sử dụng máy thu tách sóng trung bình, máy thu tách sóng tựa đỉnh và phép đo phù hợp như đã mô tả trong phần phương pháp đo 2.1.4.2 ở trên. Nếu thỏa mãn giới hạn trung bình khi sử dụng bộ tách sóng tựa đỉnh thì thiết bị sẽ được xem như thỏa mãn cả hai giới hạn và không cần thiết phải thực hiện phép đo với bộ tách sóng trung bình.
Thiết bị phải đáp ứng các giới hạn trong Bảng 2 dưới đây.
Bảng 2 - Giới hạn phát xạ dẫn
Dải tần
Tựa đỉnh, dBµV
Trung bình, dBµV
0,15 MHz - 0,5 MHz
79
66
0,5 MHz - 30 MHz
73
60
2.1.5. Phát xạ từ cổng vào/ra nguồn điện AC
2.1.5.1. Tổng quan
Phép đo này áp dụng cho thiết bị vô tuyến và/hoặc thiết bị phụ trợ sử dụng cố định được cấp nguồn điện lưới AC.
Phải thực hiện phép đo này trên cấu hình đại diện cho thiết bị vô tuyến, thiết bị phụ trợ liên quan hoặc cấu hình đại diện cho tổ hợp thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ.
Phép đo này đánh giá mức tạp âm điện nội xuất hiện trên các cổng vào/ra nguồn điện lưới AC.
2.1.5.2. Phương pháp đo
Phương pháp đo phải phù hợp với QCVN 118:2018/BTTTT, điều 2.3 và sử dụng mạng nguồn giả (AMN) để nối tới nguồn điện lưới AC.
Dải tần số đo mở rộng từ 150 KHz đến 30 MHz. Khi EUT là một máy phát hoạt động ở tần số dưới 30 MHz thì dải tần số loại trừ của máy phát (xem Phụ lục A mục A.3) được áp dụng cho phép đo ở chế độ phát.
Đối với phép đo phát xạ tại các cổng đầu ra AC của EUT, cổng liên quan phải được đấu nối qua AMN tới tải tiêu thụ nguồn. Trong trường hợp khi cổng ra AC được đấu nối trực tiếp (hoặc qua bộ ngắt mạch) tới cổng đầu vào nguồn AC của EUT thì không cần đo kiểm cổng đầu ra nguồn AC.
2.1.5.3. Giới hạn
2.1.5.3.1. Tổng quan
Thiết bị phải đáp ứng các giá trị dưới đây bao gồm giới hạn trung bình và giới hạn tựa đỉnh tương ứng khi sử dụng máy thu tách sóng trung bình, máy thu tách sóng tựa đỉnh và phép đo phù hợp như đã mô tả trong phương pháp đo 2.1.5.2 ở trên. Nếu đáp ứng được giới hạn trung bình khi sử dụng bộ tách sóng tựa đỉnh thì xem như thiết bị đáp ứng cả hai giới hạn và không cần thực hiện phép đo với bộ tách sóng trung bình.
2.1.5.3.2. Cổng nguồn AC chỉ được sử dụng để cấp nguồn
Thiết bị phải đáp ứng các giới hạn phát xạ đối với thiết bị loại B quy định trong Bảng 10, QCVN 118:2018/BTTTT.
Đối với thiết bị chỉ sử dụng trong môi trường công nghiệp hoặc các trung tâm viễn thông, phải áp dụng các giới hạn phát xạ đối với thiết bị loại A quy định trong Bảng 9, QCVN 118:2018/BTTTT.
2.1.5.3.3. Cổng đầu vào nguồn AC cũng được sử dụng cho thông tin PLC
Khi cổng nguồn điện AC của thiết bị cũng được sử dụng cho thông tin PLC giữa 1,6 MHz và 30 MHz, EUT phải tuân theo các yêu cầu trong
Điều 6 của EN 50561-1:2013/AC:2015, thay cho các yêu cầu có trong 2.1.5.3.2 của Quy chuẩn này.
Khi cổng nguồn điện AC của thiết bị cũng được sử dụng cho thông tin PLC 30 MHz, EUT phải tuân theo các yêu cầu trong
Điều 6 của EN 50561-3 , thay cho các yêu cầu có trong 2.1.5.3.2 của Quy chuẩn này.
2.1.6. Phát xạ dòng hài (cổng vào nguồn điện lưới AC)
Đối với thiết bị có dòng điện đầu vào tăng đến và bao gồm 16 A mỗi pha, theo phân loại tại
Điều 5 của IEC 61000-3-2:2014, thì áp dụng các giới hạn tại
Điều 7 của IEC 61000-3-2:2014, và các yêu cầu đánh giá tại
Điều 6 của IEC 61000-3-2:2014.
Đối với các thiết bị có dòng đầu vào lớn hơn 16 A mỗi pha thì áp dụng các giới hạn đối với phát xạ dòng hài theo
Điều 5 của IEC 61000-3-12:2011 và các yêu cầu đánh giá tại
Điều 7 của IEC 61000-3-12:2011.
2.1.7. Nhấp nháy và biến động điện áp (cổng đầu vào nguồn điện lưới AC)
Đối với thiết bị có dòng điện đầu vào tăng đến và bao gồm 16 A mỗi pha, nếu không cần kết nối có điều kiện thì áp dụng các giới hạn tại
Điều 5 của IEC 61000-3-3:2013/A1:2017, và các yêu cầu đánh giá tại
Điều 6 của IEC 61000-3-3:2013/A1:2017.
Đối với thiết bị có dòng điện đầu vào lên đến và bao gồm 16 A mỗi pha, có yêu cầu kết nối có điều kiện và đối với thiết bị có dòng điện đầu vào lớn hơn hoặc bằng 16 A và bao gồm 75 A mỗi pha, thì áp dụng các giới hạn tại
Điều 5 của IEC 61000-3-11 cùng với các yêu cầu đánh giá tại
Điều 6 của IEC 61000-3-11.
2.1.8. Phát xạ từ cổng mạng hữu tuyến
2.1.8.1. Tổng quan
Phép đo kiểm này áp dụng cho thiết bị vô tuyến và/hoặc thiết bị phụ trợ sử dụng cố định, có các cổng mạng hữu tuyến.
Phải thực hiện phép đo này trên cấu hình đại diện cho thiết bị vô tuyến, thiết bị phụ trợ liên quan hoặc cấu hình đại diện cho tổ hợp thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ.
Phép đo kiểm này đánh giá mức phát xạ không mong muốn tại các cổng mạng hữu tuyến.
2.1.8.2. Phương pháp đo
Phương pháp đo phải phù hợp với QCVN 118:2018/BTTTT,
Điều 2.3.
Dải tần số đo kiểm mở rộng từ 150 KHz đến 30 MHz. Khi EUT là máy phát hoạt động ở tần số dưới 30 MHz thì băng tần loại trừ của máy phát (xem A.3, Phụ lục A) được áp dụng cho phép đo ở chế độ phát.
2.1.8.3. Giới hạn
Cổng mạng hữu tuyến phải đáp ứng các giới hạn phát xạ đối với thiết bị loại B trong Bảng 12, QCVN 118:2018/BTTTT.
Ngoài ra, đối với thiết bị chỉ sử dụng trong môi trường công nghiệp hoặc trung tâm viễn thông, thì áp dụng các giới hạn phát xạ đối với thiết bị loại A trong Bảng 11, QCVN 118:2018/BTTTT.
2.2. Miễn nhiễm
2.2.1. Khả năng áp dụng các phép thử miễn nhiễm
Các phép thử miễn nhiễm đối với thiết bị vô tuyến và/hoặc thiết bị phụ trợ liên quan được quy định trong Bảng 4.
Bảng 4 - Yêu cầu miễn nhiễm
Hiện tượng
Cổng
Khả năng áp dụng
Tham chiếu trong Quy chuẩn này
Sử dụng cố định
Sử dụng trên phương tiện vận tải
Sử dụng cầm tay
Trường điện từ RF (từ 80 MHz đến
6 000 MHz )
Cổng vỏ
Áp dụng
Áp dụng
Áp dụng
2.2.3
Phóng tĩnh điện
Vỏ
Áp dụng
Không áp dụng
Áp dụng
2.2.4
Đột biến nhanh, chế độ chung
Tín hiệu, các cổng mạng hữu tuyến, cổng điều khiển, cổng nguồn DC và AC
Áp dụng
Không áp dụng
Không áp dụng
2.2.5
RF, Chế độ chung từ 0,15 MHz đến 80 MHz
Tín hiệu, các cổng mạng hữu tuyến cổng điều khiển, cổng nguồn DC và AC
Áp dụng
Không áp dụng
Không áp dụng
2.2.6
Đột biến và quá áp trên phương tiện vận tải
Cổng đầu vào nguồn điện DC
Không áp dụng
Áp dụng
Không áp dụng
2.2.7
Sụt áp và gián đoạn điện áp
Cổng đầu vào nguồn điện AC
Áp dụng
Không áp dụng
Không áp dụng
2.2.8
Quá áp dây-dây, dây-đất
Cổng đầu vào nguồn điện lưới AC, cổng mạng hữu tuyến
Áp dụng
Không áp dụng
Không áp dụng
2.2.9
2.2.2. Cấu hình thử
Mục này đưa ra các yêu cầu đối với cấu hình cho phép thử miễn nhiễm như sau:
Điều 6, 7 và 8 của IEC EN 61000-4-2: 2009.
Đối với thiết bị vô tuyến và phụ trợ áp dụng các yêu cầu và đánh giá kết quả thử dưới đây:
Cấp độ của mức thử (mức điện áp thử) đối với phóng điện tiếp xúc phải là ±4 kV, phóng điện qua không khí là ±8 kV. Mọi chi tiết khác bao gồm các mức thử trung bình theo TCVN 7909-4-2:2015.
Áp dụng phép thử phóng tĩnh điện cho mọi bề mặt phơi nhiễm của EUT trừ khi tài liệu hướng dẫn sử dụng chỉ rõ yêu cầu cho các biện pháp bảo vệ thích hợp (như quy định tại 8.3.2 và 8.3.3 của IEC EN 61000-4-2: 2009.
2.2.4.3. Tiêu chí chất lượng
Phải áp dụng tiêu chí chất lượng cho hiện tượng liên tục (theo quy định tại C.2, Phụ lục C).
2.2.5. Miễn nhiễm đối với đột biến nhanh, chế độ chung
2.2.5.1. Tổng quan
Phải thực hiện phép thử này trên cổng nguồn điện lưới AC (nếu có) của thiết bị vô tuyến và phụ trợ liên quan.
Phép thử này còn phải được thực hiện trên các cổng tín hiệu, cổng thông tin, cổng điều khiển, và cổng nguồn điện DC của thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ liên quan nếu các cáp nối dài hơn 3 m.
Trong trường hợp các cổng không sử dụng được với cáp dài hơn 3 m thì không thực hiện phép thử này trên các cổng đó, và phải ghi danh mục các cổng này vào báo cáo đo kiểm.
Phép thử này đánh giá khả năng hoạt động bình thường của EUT trong trường hợp xảy ra hiện tượng đột biến nhanh trên một trong các cổng vào/ra.
2.2.5.2. Phương pháp thử
Phương pháp đo phải phù hợp với IEC 61000-4-4:2012.
Áp dụng các yêu cầu và đánh giá kết quả đo kiểm sau đây:
Mức thử cho các cổng tín hiệu, cổng mạng hữu tuyến (gồm cả mạng xDSL) và cổng điều khiển phải là điện áp hở mạch 0,5 kV với tần số lặp lại 5 kHz như quy định tại
Điều 5 của IEC 61000-4-4:2012.
Mức thử cho cổng mạng hữu tuyến xDSL phải là điện áp hở mạch 0,5 kV với tần số lặp lại 100 kHz như quy định tại
Điều 5 của IEC 61000-4-4:2012.
Mức thử cho cổng đầu vào nguồn điện DC phải là điện áp hở mạch 0,5 kV với tần số lặp lại 5 kHz như quy định tại
Điều 5 của IEC 61000-4-4:2012.
Mức thử cho cổng đầu vào nguồn điện lưới AC phải là điện áp hở mạch 1 kV với tần số lặp lại 5 kHz như quy định tại
Điều 5 của IEC 61000-4-4:2012.
2.2.5.3. Tiêu chí chất lượng
Áp dụng tiêu chí chất lượng cho hiện tượng đột biến (theo C.3, Phụ lục C).
2.2.6. Miễn nhiễm đối với tần số vô tuyến, chế độ chung
2.2.6.1. Tổng quan
Phải thực hiện phép thử này trên cổng nguồn điện lưới AC (nếu có) của thiết bị vô tuyến và phụ trợ liên quan.
Phải thực hiện bổ sung phép thử này trên các cổng tín hiệu, cổng mạng hữu tuyến, cổng điều khiển, và cổng nguồn điện DC của thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ liên quan nếu các cáp nối dài hơn 3 m.
Trong trường hợp các cổng không sử dụng được với cáp nối dài hơn 3 m thì không thực hiện phép thử này trên các cổng đó, và phải ghi danh mục các cổng này vào báo cáo đo kiểm.
Phải thực hiện phép thử này trên cấu hình đại diện cho thiết bị vô tuyến, thiết bị phụ trợ liên quan hoặc cấu hình đại diện cho tổ hợp thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ.
Phép thử này đánh giá khả năng hoạt động bình thường của EUT khi có nhiễu điện từ tần số vô tuyến trên các cổng đầu vào/đầu ra.
2.2.6.2. Phương pháp thử
Phương pháp đo phải phù hợp với TCVN 7909-4-6:2015.
Áp dụng các yêu cầu và đánh giá kết quả đo thử sau đây:
Mức thử phải là cấp độ 2 như trong TCVN 7909-4-6:2015 tương ứng với 3V rms không điều chế. Tín hiệu thử phải được điều chế biên độ với độ sâu điều chế 80 % bởi một tín hiệu hình sin 1 000 Hz. Nếu tín hiệu mong muốn được điều chế tại 1 000 Hz thì phải sử dụng tín hiệu thử điều chế tại 400 Hz.
Phép thử phải được thực hiện trên dải tần số 150 kHz tới 80 MHz ngoại trừ dải tần loại trừ cho máy phát, máy thu và máy thu phát song công (xem Phụ lục A).
Đối với máy thu và máy phát bước tăng tần số phải bằng 1 % giá trị tăng tần số hiện tại trong dải tần 150 kHz tới 80 Mhz;
Phương pháp chèn (injection) phải được lựa chọn phù hợp TCVN 7909-4-6:2015.
Các đáp ứng trên máy thu hoặc trên phần máy thu của máy thu phát xảy ra tại các tần số rời rạc là đáp ứng băng hẹp (đáp ứng giả) được bỏ qua khi thực hiện phép thử (xem Phụ lục A).
Thời gian dừng của hiện tượng thử miễn nhiễm tại mỗi tần số không được nhỏ hơn thời gian cần thiết để kiểm tra EUT và thời gian EUT có đáp ứng.
Các tần số của tín hiệu thử miễn nhiễm đã lựa chọn và sử dụng trong phép thử phải được ghi lại trong báo cáo đo kiểm.
2.2.6.3. Tiêu chí chất lượng
Phải áp dụng tiêu chí chất lượng cho hiện tượng liên tục (theo C.2, Phụ lục C).
2.2.7. Miễn nhiễm đối với đột biến, quá áp trong môi trường phương tiện vận tải
2.2.7.1. Tổng quan
Phép thử này áp dụng cho thiết bị vô tuyến và phụ trợ sử dụng trong phương tiện vận tải.
Phải thực hiện phép thử này trên các cổng đầu vào nguồn điện DC danh định 12 V và 24 V của thiết bị vô tuyến di động và phụ trợ cũng được dùng di động trong phương tiện vận tải.
Phải thực hiện phép thử này trên cấu hình đại diện cho thiết bị vô tuyến di động, thiết bị phụ trợ liên quan hoặc cấu hình đại diện cho tổ hợp thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ.
Phép thử này đánh giá khả năng hoạt động bình thường của EUT trong trường hợp xảy ra hiện tượng đột biến và quá áp trên các cổng đầu vào nguồn DC của thiết bị trong môi trường phương tiện vận tải.
2.2.7.2. Phương pháp thử
Phương pháp đo phải phù hợp với ISO 7637-2: 2004 đối với thiết bị dùng nguồn điện DC 12 V và 24 V.
Phương pháp thử phải phù hợp với ISO 7637-2:2004 khi sử dụng các loại xung 1, 2a, 2b, 3a, 3b, 4 và sử dụng mức thử miễn nhiễm mức III. Đối với mục đích kiểm thử EMC cần thực hiện 10 lần thử cho mỗi loại xung: 1, 2a, 2b, 4 và áp dụng thời gian 20 phút cho mỗi loại xung 3a, 3b.
2.2.7.3. Tiêu chí chất lượng
Khi dùng xung 3a và 3b, áp dụng tiêu chí chất lượng cho hiện tượng liên tục (xem C.2, Phụ lục C).
Khi dùng xung 1, 2a, 2b, 4, áp dụng tiêu chí chất lượng cho hiện tượng đột biến (xem C.3, Phụ lục C), ngoại trừ việc không cần duy trì liên kết truyền thông trong thời gian phơi nhiễm EMC và có thể phải thiết lập lại.
2.2.8. Miễn nhiễm đối với sụt áp và gián đoạn điện áp
2.2.8.1. Tổng quan
Phải thực hiện phép thử này trên cổng nguồn điện lưới AC (nếu có) của thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ liên quan.
Phải thực hiện phép thử này trên cấu hình đại diện cho thiết bị vô tuyến, thiết bị phụ trợ liên quan hoặc cấu hình đại diện cho tổ hợp thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ.
Phép thử này đánh giá khả năng hoạt động bình thường của EUT trong trường hợp xảy ra sụt áp và ngắt quãng điện áp trên cổng đầu vào nguồn điện lưới AC.
2.2.8.2. Phương pháp thử
Áp dụng các yêu cầu và đánh giá kết quả đo thử sau đây:
Phù hợp với IEC 61000-4-11 hoặc IEC 61000-4-34:2005/A1:2009 đối với thiết bị yêu cầu dòng điện nguồn lớn hơn 16 A.
Các mức thử phải là:
Sụt áp: điện áp còn lại 0 % đối với 0,5 chu kỳ;
Sụt áp: điện áp còn lại 0 % đối với 1 chu kỳ;
Sụt áp: điện áp còn lại 70 % đối với 25 chu kỳ (với 50 Hz);
Ngắt quãng điện áp: điện áp còn lại 0 % đối với 250 chu kỳ (với 50 Hz).
2.2.8.3. Tiêu chí chất lượng
Đối với các phép thử sụt áp, điện áp còn lại 0 %, áp dụng tiêu chí chất lượng dưới đây cho hiện tượng sụt áp:
Áp dụng tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng đột biến (xem C.3, Phụ lục C).
Đối với các phép thử sụt áp và ngắt quãng điện áp, điện áp còn lại 70 % áp dụng tiêu chí chất lượng dưới đây:
Trong trường hợp thiết bị được trang bị hoặc đấu nối với nguồn ắc quy dự phòng, áp dụng tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng đột biến được quy định trong C.3, Phụ lục C.
Trong trường hợp thiết bị chỉ được cấp nguồn từ mạng điện lưới (không sử dụng nguồn ắc qui dự phòng) dữ liệu người dùng thường xuyên thay đổi có thể bị mất và nếu có không cần duy trì liên kết truyền thông và các chức năng bị mất có thể được người sử dụng hoặc nhà vận hành khôi phục lại;
Phải không có các đáp ứng không chủ định xảy ra tại thời điểm kết thúc phép thử, khi điện áp được khôi phục đến mức danh định;
Trong trường hợp mất các chức năng hoặc mất dữ liệu người dùng, phải ghi lại các yếu tố này vào báo cáo đo kiểm.
2.2.9. Miễn nhiễm đối với quá áp
2.2.9.1. Tổng quan
Phép thử này phải được thực hiện trên cổng nguồn điện lưới AC (nếu có) của thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ liên quan.
Phải thực hiện bổ sung phép thử này trên các cổng mạng hữu tuyến, nếu có.
Phải thực hiện phép thử này trên cấu hình đại diện cho thiết bị vô tuyến, thiết bị phụ trợ liên quan hoặc cấu hình đại diện cho tổ hợp thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ.
Phép thử này đánh giá khả năng hoạt động bình thường của EUT khi xảy ra quá áp trên các cổng đầu vào nguồn điện lưới AC và các cổng mạng hữu tuyến.
2.2.9.2. Phương pháp thử
2.2.9.2.1. Tổng quan
Phù hợp yêu cầu tại
Điều 7 và 8 của IEC 61000-4-5:2014/AMD1:2017 .
Phải áp dụng các yêu cầu và đánh giá kết quả thử nêu trong 2.2.9.2.2 (các cổng mạng hữu tuyến, cáp ngoài trời), 2.2.9.2.3 (các cổng mạng hữu tuyến, cáp trong nhà) và 2.2.9.2.4 (các cổng điện lưới), nhưng không yêu cầu phép thử mà chức năng thông thường không thể thực hiện được do tác động của mạch ghép tách CDN trên EUT.
2.2.9.2.2. Phương pháp thử đối với cổng mạng hữu tuyến đấu nối trực tiếp tới cáp ngoài trời
Mức thử áp dụng cho cổng mạng hữu tuyến hoạt động đối xứng kết nối trực tiếp với cáp ngoài trời phải là 1 kV (áp dụng dây-đất) như quy định tại
Điều 5 của IEC 61000-4-5:2014/AMD1:2017 . Bộ tạo tín hiệu thử phải cung cấp được các xung 10/700 µs như quy định tại A.2 Phụ lục A của IEC 61000-4-5:2014/AMD1:2017 .
Mức thử áp dụng cổng mạng hữu tuyến hoạt động không đối xứng kết nối trực tiếp đến mạng viễn thông bằng cáp ngoài trời phải là 1 kV (áp dụng dây-đất, hoặc có màn chắn với đất) và 0,5 kV (áp dụng dây-dây) như quy định tại
Điều 5 của CENELEC EN 61000-4-5: 2014, A1:2017. Bộ tạo tín hiệu thử phải cung cấp được các xung 1,2/50 µs như quy định tại 6.2 của IEC 61000-4-5:2014/AMD1:2017 .
Trở kháng đầu ra của bộ tạo quá áp phải tuân thủ quy định tại 6.2 và A.2 Phụ lục A của IEC 61000-4-5:2014/AMD1:2017 .
2.2.9.2.3. Phương pháp đo thử đối với cổng mạng hữu tuyến đấu nối tới cáp trong nhà
Mức thử áp dụng cho cổng mạng hữu tuyến dùng kết nối với cáp trong nhà (chiều dài cáp hơn 30 m) phải là 0,5 kV (áp dụng dây-đất, hoặc có màn chắn với đất). Trong trường hợp này tổng trở kháng đầu ra của bộ tạo quá áp gồm cả mạch CDN phải phù hợp quy định tại 6.2 và 6.3 của IEC 61000-4-5:2014/AMD1:2017 . Bộ tạo tín hiệu thử phải cung cấp được các xung 1,2/50 µs như quy định tại 6.2 của IEC 61000-4-5:2014/AMD1:2017 .
2.2.9.2.4. Phương pháp thử đối với các cổng nguồn điện lưới
Mức thử áp dụng cho các cổng đầu vào nguồn điện lưới phải là 2 kV dây-đất và 1 kV dây-dây với trở kháng đầu ra của bộ tạo quá áp gồm cả mạch CDN như quy định tại 6.2 và 6.3 của IEC 61000-4-5:2014/AMD1:2017 .
Trong các trung tâm viễn thông phải sử dụng mức thử là 1 kV dây-đất và 0,5 kV dây-dây.
Bộ tạo tín hiệu thử phải cung cấp được các xung 1,2/50 µs như quy định tại 6.2 của IEC 61000-4-5:2014/AMD1:2017 .
2.2.9.3. Tiêu chí chất lượng
Áp dụng tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng đột biến (xem C.3, Phụ lục C).
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1. Các thiết bị vô tuyến và phụ trợ liên quan thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại 1.1 phải tuân thủ các quy định kỹ thuật trong Quy chuẩn này.
3.2. Trong trường hợp thiết bị vô tuyến có quy chuẩn kỹ thuật riêng thì bất kỳ chỉ tiêu kỹ thuật nào liên quan đến cổng ăng ten và cổng vỏ thiết bị trong quy chuẩn kỹ thuật đó được ưu tiên áp dụng so với các chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng trong Quy chuẩn này. Các chỉ tiêu kỹ thuật còn lại của Quy chuẩn này vẫn phải được áp dụng để đánh giá tính tuân thủ EMC của thiết bị.
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện công bố hợp quy và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Cục Viễn thông, Cục Tần số vô tuyến điện và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai quản lý về tương thích điện từ đối với các thiết bị vô tuyến theo Quy chuẩn này.
5.2. Quy chuẩn này được áp dụng thay thế cho QCVN 18:2014/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị vô tuyến.
5.3. Trong trường hợp các quy định nêu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
5.4. Trong quá trình triển khai thực hiện quy chuẩn này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) để được hướng dẫn, giải quyết./.
Phụ lục A
(Quy định) Điều kiện đo kiểm
A.1. Tổng quan
Phải ghi lại trong báo cáo đo kiểm cấu hình đo và chế độ hoạt động đại diện cho mục đích sử dụng của thiết bị.
A.2. Bố trí tín hiệu đo kiểm
A.2.1. Tổng quan
Các máy phát và máy thu độc lập phải được đo kiểm riêng biệt. Thiết bị thu phát phải được đo kiểm sao cho xác nhận được từng hướng hoạt động của thiết bị.
A.2.2. Bố trí tín hiệu đo kiểm tại đầu vào máy phát
Máy phát phải được kiểm tra bằng tín hiệu, thể hiện được mục đích sử dụng của EUT.
Khi tín hiệu đo kiểm do nguồn bên ngoài tạo ra thì nguồn tạo tín hiệu phải đặt bên ngoài môi trường đo kiểm.
A.2.3. Bố trí tín hiệu đo kiểm tại đầu ra RF máy phát
Thiết bị giám sát (AE) tín hiệu đầu ra RF mong muốn từ máy phát cần đo kiểm phải đặt bên ngoài môi trường đo kiểm.
Đối với máy phát có ăng ten liền, tín hiệu đầu ra RF mong muốn để thiết lập tuyến kết nối thông tin phải do EUT cung cấp đến ăng ten đo đặt trong phạm vi môi trường đo. Ăng ten này phải được đấu nối tới thiết bị giám sát tín hiệu đầu ra (AE) bằng phương tiện không bị ảnh hưởng do các tín hiệu trong phạm vị môi trường đo kiểm.
Đối với máy phát có ăng ten rời, tín hiệu đầu ra RF mong muốn để thiết lập tuyến kết nối thông tin phải được cung cấp từ đầu nối ăng ten tới thiết bị giám sát (AE) bằng dây dẫn bọc kim như cáp đồng trục.
Mức của tín hiệu đầu ra RF mong muốn ở chế độ phát phải được đặt đến mức công suất biểu kiến cực đại của EUT.
A.2.4. Bố trí tín hiệu đo kiểm tại đầu vào RF máy thu
Nguồn cung cấp tín hiệu đầu vào RF mong muốn cho máy thu cần đo kiểm phải đặt bên ngoài môi trường đo kiểm.
Đối với máy thu có ăng ten liền, tín hiệu đầu vào RF mong muốn để thiết lập tuyến kết nối thông tin phải đưa tới EUT từ ăng ten đặt trong phạm vi môi trường đo. Ăng ten này phải được đấu nối tới nguồn tín hiệu RF bên ngoài bằng phương tiện không bị ảnh hưởng do các tín hiệu trong phạm vị môi trường đo kiểm.
Đối với máy thu có ăng ten rời, tín hiệu đầu vào RF mong muốn để thiết lập tuyến kết nối thông tin phải được đưa tới đầu nối ăng ten của EUT bằng dây dẫn bọc kim như cáp đồng trục. Dây cáp này phải được nối tới nguồn tín hiệu RF bên ngoài.
Mức của tín hiệu đầu vào RF mong muốn phải được đặt đến mức lớn hơn mức tín hiệu tối thiểu của máy thu có thể hoạt động là 40 dB. Đối với phép thử miễn nhiễm bức xạ thì mức tín hiệu đầu vào này được đo trong khi bật các bộ khuếch đại công suất tạo ra nhiễu EM, nhưng không có kích thích.
CHÚ THÍCH: Mức tăng tín hiệu đầu vào RF mong muốn này dùng để biểu thị mức tín hiệu hoạt động bình thường và đủ để tránh nhiễu băng rộng từ các bộ khuếch đại tạo ra nhiễu EM do ảnh hưởng phép đo.
A.2.5. Bố trí tín hiệu đo kiểm tại đầu ra máy thu
Thiết bị giám sát (AE) tín hiệu đầu ra RF từ máy thu cần đo kiểm phải đặt bên ngoài môi trường đo kiểm.
Đối với máy thu có bộ đấu nối đầu ra hoặc cổng cung cấp tín hiệu đầu ra mong muốn thì cổng này phải được sử dụng cùng với cáp, phù hợp với cáp tiêu chuẩn sử dụng đúng với chế độ hoạt động bình thường và được nối tới thiết bị giám sát tín hiệu đầu ra (AE) bên ngoài môi trường đo kiểm.
Đối với máy thu không có bộ đấu nối đầu ra, để đưa ra chỉ dẫn về âm thanh hoặc hình ảnh của tín hiệu thu được, thì đầu ra phải được ghép qua một phương tiện không dẫn điện đến thiết bị giám sát (AE) bên ngoài môi trường đo kiểm (ví dụ, qua thiết bị camera để đọc hiển thị).
Có thể sử dụng một bộ gá đo kiểm để thực hiện phép đo.
A.3. Băng tần loại trừ RF của thiết bị vô tuyến
A.3.1.Tổng quan
Các băng tần loại trừ phải được xác định bằng cách sử dụng các phương pháp được nêu chi tiết trong các điều khoản A.3.2 và A.3.3 của Quy chuẩn này.
Bất cứ khi nào băng tần loại trừ được áp dụng, (các) dải tần số cụ thể được loại trừ khỏi việc đánh giá phải được nêu chi tiết trong văn bản kỹ thuật.
A.3.2. Băng tần loại trừ đối với máy phát hoặc phần phát trong máy thu phát
A.3.2.1. Tổng quan
Không áp dụng các băng tần loại trừ khi đo các máy phát ở chế độ chờ.
A.3.2.2. Thiết bị phân kênh
Đối với thiết bị phân kênh, băng tần loại trừ phải mở rộng 250 % độ rộng kênh ở cả hai bên của tần số trung tâm của máy phát.
CHÚ THÍCH: Băng tần loại trừ được mở rộng lên 250 % là dựa trên Quy định vô tuyến ITU-R, 1.146, 1.146A và 1.146B.
A.3.2.3. Thiết bị không phân kênh
Đối với thiết bị không phân kênh, băng tần loại trừ phải mở rộng 250 % độ rộng băng tần chiếm dụng ở hai bên của tần số trung tâm của máy phát.
CHÚ THÍCH: Băng tần loại trừ 250 % dựa trên Quy định vô tuyến ITU-R 1.146, 1.146A và 1.146B.
A.3.3. Băng tần loại trừ đối với máy thu hoặc phần thu trong máy thu phát
A.3.3.1. Khả năng áp dụng
Không áp dụng các băng tần loại trừ khi kiểm thử phát xạ của máy thu hoặc phần thu trong máy thu phát.
A.3.3.2. Thiết bị phân kênh
Đối với thiết bị phân kênh, băng tần loại trừ được tính bằng cách sử dụng các công thức sau:
Đối với giới hạn dưới của băng tần loại trừ:
EXband(lower) = Band RX (lower) – nChW RX
Đối với giới hạn trên của băng tần loại trừ:
EXband(upper) = Band RX (upper) + nChW RX
Trong đó n = số độ rộng kênh được yêu cầu đối với băng tần loại trừ.
CHÚ THÍCH: Đối với thiết bị hỗ trợ nhiều độ rộng kênh,độ rộng kênh được sử dụng phải là độ rộng kênh lớn nhất được EUT hỗ trợ.
Trong trường hợp Quy chuẩn này được sử dụng độc lập, giá trị của n phải là 1.
A.3.3.3. Thiết bị không phân kênh
Đối với thiết bị không phân kênh, băng tần loại trừ được tính bằng cách sử dụng các công thức sau:
Đối với giới hạn dưới của băng tần loại trừ:
EXband(lower) = Band RX (lower) – nBW RX
Đối với giới hạn trên của băng tần loại trừ:
EXband(upper) = Band RX (upper) + nBW RX
Trong đó n = bội số của toàn bộ băng thông yêu cầu để xác định băng tần loại trừ.
Độ rộng băng thông của máy thu là độ rộng băng thông chiếm dụng của tín hiệu máy phát tương ứng.
Trong trường hợp Quy chuẩn này được sử dụng độc lập, giá trị của n phải là 1.
[H2]
Phụ lục B
(Quy định) Thiết bị phụ trợ
B.1. Thiết bị phụ trợ
Thiết bị phụ trợ được đo kiểm và đánh giá theo một trong hai cách dưới đây:
Tách thiết bị phụ trợ khỏi thiết bị vô tuyến bên ngoài vùng đo nhưng vẫn kết nối đến thiết bị phụ trợ; hoặc
Theo tổ hợp thiết bị phụ trợ và thiết bị vô tuyến, cả hai đều nằm trong vùng đo.
Nếu lựa chọn phương án đầu thì không áp dụng băng tần loại trừ cho thiết bị phụ trợ.
Phụ lục C
(Quy định) Tiêu chí chất lượng
C.1. Giới thiệu
Tiêu chí chất lượng được dùng để đưa ra quyết định một thiết bị vô tuyến có đạt các phép thử miễn nhiễm hay không.
Có hai loại tiêu chí chất lượng được áp dụng trong Quy chuẩn này:
Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng liên tục;
Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng đột biến.
CHÚ THÍCH: Thông thường, tiêu chí chất lượng phụ thuộc vào loại thiết bị vô tuyến. Do đó, Quy chuẩn này chỉ bao gồm chỉ tiêu chất lượng chung thường được sử dụng để đánh giá thiết bị vô tuyến. Tiêu chí chất lượng liên quan và cụ thể hơn đối với một loại thiết bị vô tuyến riêng có trong phần Điều kiện riêng liên quan từng phần của bộ tiêu chuẩn EN 301 489.
C.2. Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng liên tục
Trong khi thực hiện phép thử, thiết bị phải:
Tiếp tục hoạt động như dự định;
Không phát không có chủ ý;
Không thay đổi trạng thái hoạt động của thiết bị không có chủ ý;
Không thay đổi dữ liệu quan trọng được lưu trữ không có chủ ý.
C.3. Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng đột biến
Đối với tất cả các cổng, hiện tượng đột biến với ngoại trừ được mô tả bên dưới, áp dụng như sau:
Việc áp dụng hiện tượng đột biết phải không dẫn đến việc làm thay đổi chế độ hoạt động (ví dụ như truyền dẫn không chủ định) hoặc mất mát dữ liệu lưu trữ quan trọng.
Sau khi áp dụng hiện tượng đột biến, thiết bị phải hoạt động như chủ ý.
Đối với phép thử quá áp được áp dụng cho các cổng mạng hữu tuyến hoạt động đối xứng nhắm kết nối trực tiếp với các đường dây ngoài trời, các tiêu chí sau được áp dụng:
Đối với các sản phẩm chỉ có một cổng đối xứng để kết nối với đường dây ngoài trời, cho phép chức năng bị mất, miễn là chức năng đó có thể tự khôi phục, hoặc có thể được khôi phục bằng cách khác. Thông tin được lưu trữ trong bộ nhớ sẽ không bị mất, hoặc được bảo vệ bằng nguồn ắc quy dự phòng.
Đối với các sản phẩm có nhiều hơn một cổng đối xứng để kết nối với đường dây ngoài trời, cho phép mất chức năng trên cổng đang được đo kiểm, miễn là chức năng đó có thể tự khôi phục. Thông tin được lưu trữ trong bộ nhớ sẽ không bị mất, hoặc được bảo vệ bằng nguồn ắc quy dự phòng.
Phụ lục D
(Quy định) Các phần tiêu chuẩn liên quan trong bộ tiêu chuẩn EN 301 489
Quy chuẩn này là
Phần 1 của Bộ tiêu chuẩn đa phần EMC dùng cho các thiết bị vô tuyến và có cấu trúc như sau:
Phần 1: Các yêu cầu kỹ thuật chung;
Phần 2: Các điều kiện riêng đối với thiết bị nhắn tin vô tuyến;
Phần 3: Các điều kiện riêng đối với thiết bị tầm ngắn hoạt động trên dải tần giữa 9 Khz và 40 GHz;
Phần 4: Các điều kiện riêng đối với các đường kết nối vô tuyến cố định; trạm, thiết bị phụ trợ và các dịch vụ truyền dẫn dữ liệu quảng bá;
Phần 5: Các điều kiện riêng đối với thiết bị di động mặt đất dùng riêng (PRM) và thiết bị phụ trợ (thoại và phi thoại);
Phần 6: Các điều kiện riêng đối với thiết bị thông tin không dây số cải tiến (DECT)
Phần 9: Các điều kiện riêng đối với thiết bị microphone không dây, thiết bị kết nối âm thanh tương tự như tần số vô tuyến, thiết bị âm thanh và tai nghe giám sát không dây;
Phần 11: Các điều kiện riêng đối với máy phát thanh quảng bá mặt đất;
Phần 12: Các điều kiện riêng đối với VSAT, các trạm vệ tinh mặt đất hoạt động trên dải tần số từ 4 GHz đến 30 GHz trong dịch vụ vệ tinh cố định (FSS);
Phần 13: Các điều kiện riêng đối với thiết bị vô tuyến và phụ trợ dải tần nghiệp dư (CB) (thoại và phi thoại);
Phần 14: Các điều kiện riêng đối với máy phát truyền hình mặt đất số và tương tự.
Phần 15: Các điều kiện riêng đối với thiết bị vô tuyến nghiệp dư thương mại sẵn có;
Phần 17: Các điều kiện riêng đối với hệ thống truyền dẫn dữ liệu băng rộng;
Phần 19: Các điều kiện riêng đối với trạm di động mặt đất chỉ thu hoạt động trên dải tần 1,5 GHz để cung cấp thông tin dữ liệu (ROMES);
Phần 20: Các điều kiện riêng đối với trạm di động mặt đất (MES) dùng trong các dịch vụ di động vệ tinh (MSS);
Phần 22: Các điều kiện riêng đối với thiết bị vô tuyến hàng không cố định và di động dải tần VHF;
Phần 27: Các điều kiện riêng đối với thiết bị y tế cấy ghép điện năng siêu thấp (ULP-AMI) và các thiết bị ngoại vi liên quan (ULP-AMI-P);
Phần 28: Các điều kiện riêng đối với đường kết nối video số không dây;
Phần 29: Các điều kiện riêng đối với thiết bị y tế số (MEDS) hoạt động trên dải tần 401 MHz đến 402 MHz và 405 MHz đến 406 MHz;
Phần 31: Các điều kiện riêng đối với thiết bị y tế cấy ghép điện năng siêu thấp (ULP-AMI) và các thiết bị ngoại vi liên quan (ULP-AMI-P) hoạt động trên dải tần 9 kHz to 315 kHz;
Phần 33: Các điều kiện riêng đối với thiết bị thông tin băng siêu rộng (UWB);
Phần 34: Các điều kiện riêng đối với bộ cung cấp nguồn ngoài (EPS) dùng cho điện thoại di động.
Phần 35: "Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị cấy ghép y tế chủ động công suất thấp (LP-AMI) hoạt động trong các băng tần từ 483,5 MHz đến 2 500 MHz";
Phần 50: "Các điều kiện cụ thể cho trạm gốc (BS), trạm lặp và thiết bị phụ trợ trong truyền thông di động ";
Phần 51: "Các điều kiện cụ thể cho phương tiện ô tô và thiết bị radar giám sát sử dụng 24,05 GHz đến 24,25 GHz, 24,05 GHz đến 24,5 GHz, 76 GHz đến 77 GHz và 77 GHz đến 81 GHz";
Phần 52: "Các điều kiện cụ thể cho thiết bị di động và xách tay (UE) và thiết bị phụ trợ trong truyền thô [H3] ng di động ".
Mục này xem xét bổ sung các vấn đề liên quan tới thiết bị đa vô tuyến và thiết bị vô tuyến đa tiêu chuẩn.