QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc bản đồ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Đăng ký và Thống kê đất đai, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Quyết định này thay thế Quyết định số 379/1998/QĐ-TCĐC ngày 17 tháng 6 năm 1998 của Tổng cục Địa chính (trước đây) ban hành Định mức đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều 3
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đặng Hùng Võ
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2003/QĐ-BTNMT ngày 20 tháng 11 năm 2003
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Phần một
Mục kê
Phần hai
Mục kê khu vực nông thôn.
Mục kê khu vực nông thôn
Phần hai.
Mục kê khu vực nông thôn.
Mục kê khu vực nông thôn
Phần hai.
Phần hai:
Mục kê
Mục kê;
Mục kê nông thôn
Phần ba
Mục kê nông thôn 1 quyển lập cho 6000 thửa
Mục kê nông thôn 1 quyển lập cho 6000 thửa
Mục kê nông thôn 1 quyển lập cho 6000 thửa