QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy định phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý chương trình mục tiêu quốc gia và một số chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000, Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 42/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và điều hành các chương trình mục tiêu Quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 2989/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về ban hành Quy định phân công, phân cấp và uỷ quyền giải quyết một số vấn đề trong công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 200/TTr-KHĐT-TC ngày 20 tháng 02 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp và ủy quyền quản lý chương trình mục tiêu Quốc gia và một số chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Quyết định này thay thế Quyết định số 568/2006/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc chương trình mục tiêu và chương trình mục tiêu Quốc gia.
Các nội dung về quản lý chương trình mục tiêu và chương trình mục tiêu Quốc gia tại Quy định về phân cấp quản lý trong lĩnh vực tài chính và giá ban hành kèm theo Quyết định số 4303/2004/QĐ-UB ngày 20 tháng 12 năm 2004 và Quy định phân công, phân cấp và uỷ quyền giải quyết một số vấn đề trong công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 2989/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 trái với nội dung Quyết định này đều hủy bỏ.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Huế và các huyện; Giám đốc các Sở, cơ quan ngang Sở trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh; các chủ đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Ngọc Thiện
QUY ĐỊNH
Phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý chương trình mục tiêu quốc gia và một số chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu
(Ban hành kèm theo Quyết định số 778 /2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Văn bản này quy định về phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý chương trình mục tiêu Quốc gia và một số chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu (nguồn vốn đầu tư phát triển và nguồn vốn sự nghiệp).
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình quản lý, thực hiện các dự án thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia và một số chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
1.
Chương trình mục tiêu Quốc gia: gồm các chương trình, dự án sau:
Chương trình Giảm nghèo (trong đó có dự án Hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo - gọi tắt là dự án 257).
Chương trình Giáo dục và Đào tạo.
Chương trình Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
Chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
Chương trình Văn hóa.
Chương trình Phòng chống một số bệnh nguy hiểm và HIV/AIDS.
Chương trình Phòng chống tội phạm.
Chương trình Phòng chống ma túy.
Chương trình Vệ sinh an toàn thực phẩm.
Chương trình Việc làm.
Chương trình Hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn (gọi tắt là chương trình 134).
Chương trình Phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 1998-2005 và giai đoạn 2006-2010 (gọi tắt là chương trình 135).
Chương trình "Bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2015” (gọi tắt là chương trình Bố trí dân cư, chương trình 193);
Chương trình Phát triển nuôi trồng thủy sản.
Chương trình Phát triển giống thủy sản đến năm 2010.
Chương trình Kiên cố hóa trường, lớp học.
Điều 3
Quản lý ngân sách
Ủy ban Nhân dân tỉnh là cơ quan quản lý ngân sách chương trình mục tiêu Quốc gia và các chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu; không phân cấp quản lý ngân sách chương trình mục tiêu Quốc gia và các chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu cho Ủy ban Nhân dân thành phố Huế, các huyện (gọi tắt là Ủy ban Nhân dân cấp huyện) và Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban Nhân dân cấp xã).
Điều 4
Công tác quy hoạch
Đối với các chương trình mục tiêu Quốc gia và các chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu có yêu cầu lập quy hoạch xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng thuộc chương trình, Ủy ban Nhân dân cấp xã tổ chức lập quy hoạch xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng thuộc chương trình từ thôn, bản theo Pháp lệnh thực hiện dân chủ cơ sở ở xã phường, thị trấn; trình Hội đồng Nhân dân xã thông qua. Ủy ban Nhân dân xã trình Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố tổ chức thẩm định và phê duyệt quy hoạch. Trước khi Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố phê duyệt phải có ý kiến thoả thuận của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 5
Xây dựng kế hoạch vốn chương trình, dự án
1. Hướng dẫn nội dung đầu tư và xây dựng kế hoạch: cơ quan quản lý chương trình, dự án có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn các nội dung đầu tư chương trình, dự án và mức hỗ trợ theo quy định của Nhà nước và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương.
2. Xây dựng kế hoạch đầu tư hàng năm:
a)
Chương trình 134, chương trình 135 và dự án 257: căn cứ quy hoạch được duyệt, Ủy ban Nhân dân cấp xã tổ chức họp các thôn để đề xuất các danh mục công trình và kế hoạch vốn đầu tư hàng năm cho các dự án, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên và trình Hội đồng Nhân dân cấp xã thông qua. Ủy ban Nhân dân cấp huyện tổng hợp nhu cầu báo cáo cơ quan quản lý chương trình và Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 6
Quản lý đầu tư xây dựng công trình
1.
Chương trình 134, chương trình 135 và dự án 257:
Điều 7
Quản lý các hoạt động không xây dựng
Theo quy định cụ thể của từng chương trình, dự án và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 8
Xử lý chuyển tiếp
1. Các dự án đã triển khai thực hiện đầu tư và đã chuyển vốn về ngân sách huyện quản lý trước ngày 01 tháng 01 năm 2008: tiếp tục giao Ủy ban Nhân dân huyện quản lý theo cơ chế quản lý ngân sách huyện.
2. Các dự án còn lại:
a) Các dự án thuộc chương trình 134, chương trình 135 và dự án 257: Ủy ban Nhân dân huyện tiếp tục quản lý các dự án với thẩm quyền của người quyết định đầu tư.
b) Các dự án thuộc chương trình, dự án khác: giao trách nhiệm cho Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát và thực hiện việc điều chỉnh quyết định đầu tư theo quy định của từng chương trình, dự án đúng thẩm quyền được Ủy ban Nhân dân tỉnh giao tại Quy định phân công, phân cấp và uỷ quyền giải quyết một số vấn đề trong công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 2989/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế theo cơ chế quản lý vốn ngân sách tỉnh.
c) Giao Sở Tài chính phối hợp với Kho Bạc Nhà nước lập thủ tục chuyển vốn đã phân cấp cho ngân sách huyện về ngân sách tỉnh quản lý./.
DANH SÁCH
CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ MỘT SỐ
CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN HỖ TRỢ ĐẦU TƯ THEO
MỤC TIÊU
Chương trình mục tiêu Quốc gia
Chương trình Giảm nghèo
Chương trình Giáo dục và Đào tạo
Chương trình Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Chương trình Văn hóa
Chương trình Phòng chống một số bệnh nguy hiểm và HIV/AIDS
Chương trình Phòng chống tội phạm
Chương trình Phòng chống ma túy
Chương trình Vệ sinh an toàn thực phẩm
Chương trình Việc làm
Chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu
Chương trình Hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn (gọi tắt là chương trình 134)
Chương trình Phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (gọi tắt là chương trình 135)
Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2015 (gọi tắt là chương trình 193)
Chương trình Phát triển nuôi trồng thủy sản
Chương trình Phát triển giống thủy sản đến năm 2010
Chương trình Kiên cố hóa trường học, lớp học