Q UYẾ T ĐỊNH Về việc ban hành bản quy định về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994.
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 90 / 1997/TTLT/TC-NN ngày 19/12/1997 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp & PTNT hướng dẫn chế độ quản lý Tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích trong lĩnh vực khai thác và b ả o vệ các công trình thủy lợi. -
Xét đề nghị của ông Giám đốc S ở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Nghệ An tại Tờ trình số: 2323/NN.CS-TT ngày 30/10/2002; ý kiến c ủ a các Sở: K ế hoạch & Đầu tư; Tài chính - Vật giá, Tư pháp, Thủy s ả n. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay ban hành kèm theo Quyết định này " Bản quy định về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An ".
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 56/2001/QĐ-UB ngày 27/6/2001; Quyết định số 57/2001/QĐ-UB ngày 27/6/2001; Quyết định số 93/2000/QĐ-UB ngày 27/11/2000 và Quyết định số 3677/QĐ-UB ngày 12/10/1996 của UBND tỉnh Nghệ An.
Điều 3
Ông Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Nông nghiệp & PTNT, Khoa học Công nghệ & Môi trường; Trưởng Ban Dân tộc và Miền núi; Chi cục quản lý nước và các công trình thủy lợi; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các Công ty, Xí nghiệp thủy lợi và Thủ trưởng các ban ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN THẾ TRUNG
QUY ĐỊNH về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển thủy l ợ i trên địa bàn tỉnh Nghệ An
(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2003/QĐ - UB ngày 19 tháng 5 năm 2003 của UBND tỉnh).
Chương I
Điều 1
Bản quy định này quy định các chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An bao gồm: Thực hiện kiên cố hóa kênh mương; phát triển thủy lợi để tưới, tiêu cho cây công nghiệp, cây ăn quả, cây màu và nuôi trồng thủy sản; Chính sách về thủy lợi phí và quy định chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định do doanh nghiệp thủy nông quản lý.
Điều 2
UBND tỉnh khuyến khích các địa phương, các đơn vị, cá nhân (sau đây gọi tắt là đơn vị) huy động nội lực để kiên cố hóa kênh mương, xây dựng cơ sở hạ tầng về thủy lợi phục vụ tưới tiêu cho lúa, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây màu và nuôi trồng thủy sản.
Điều 3
Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân dùng nước (sau đây gọi tắt là hộ dùng nước) được hưởng chính sách giảm mức thu thủy lợi phí tại Quyết định này.
Chương II
Điều 4 .
Mục tiêu thực hiện kiên cố hóa kênh mương:
Điều 5
Những yêu cầu khi thực hiện kiên cố hóa kênh:
1. Tuân thủ quy hoạch thủy lợi đã được phê duyệt và các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản đảm bảo chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật.
2. Phối hợp chặt chẽ giữa kiên cố hóa kênh mương với giao thông nông thôn, nuôi trồng thủy sản, trồng cây xanh và xây dựng cơ sở hạ tầng khác.
3. Làm theo thứ tự: Kênh cấp trên trước, kênh cấp dưới sau, làm gọn từng kênh để phát huy hiệu quả.
4. Gắn việc thực hiện kiên cố kênh với tổ chức quản lý thủy nông ở cơ sở.
Điều 6
Nguồn vốn kiên cố kênh:
1. Kênh loại I do Trung ương đầu tư thông qua các dự án.
2. Kênh loại II do Ngân sách tỉnh đầu tư trong kế hoạch XDCB hàng năm theo các dự án.
3. Kênh loại III: Nhân dân vùng hưởng lợi đóng góp là chính, ngân sách tỉnh huyện hỗ trợ 1 phần.
4. Kinh phí do nhân dân vùng hưởng lợi đóng góp được tính theo đầu sào hưởng lợi. Mức đóng góp của nhân dân từng vùng như sau:
Vùng đồng bằng: 7 kg thóc/sào/vụ
Vùng miền núi thấp: 5 kg thóc/sào/vụ
Vùng 5 huyện miền núi cao: 3 kg thóc/sào/vụ
Những nơi có điều kiện, có thể đóng góp mức cao hơn thì nhất thiết phải thông qua bàn bạc dân chủ với dân và do nhân dân quyết định (thông qua đại hội xã viên hoặc HĐND xã).
Hình thức đóng góp: Quy ra giá trị có thể bằng tiền, bằng công lao động hoặc bằng vật tư tại chỗ (đá, gạch, cát).
Điều 7 . Mức hỗ trợ vốn của tỉnh để nhân dân kiên cố kênh loại III theo dự án được duyệt:
1. Vùng đồng bằng: 15% so với tổng giá trị công trình được phê duyệt quyết toán.
2. Vùng miền núi (không có chương trình 135): 30% so với tổng giá trị công trình được phê duyệt quyết toán.
3. 5 huyện miền núi cao và các xã có chương trình 135: ngân sách hỗ trợ 80% so với tổng vốn đầu tư công trình được phê duyệt quyết toán thông qua các chương trình dự án quốc gia.
Điều 8
Môt số chế đô kiên cố kênh:
Để giảm giá thành xây dựng kiên cố hóa kênh mương loại III, dự toán được hưởng các ưu đãi sau:
1. Không tính giá trị thu nhập chịu thuế tính trước.
2. Khuyến khích áp dụng thiết kế định hình ở những nơi có điều kiện.
3. Các khoản chi phí khảo sát địa hình, địa chất, lập thiết kế dự toán, tính bằng 50% mức chi phí quy định theo chế độ XDCB hiện hành.
4. Thuế VAT chỉ tính trên giá trị vật liệu xây dựng công trình.
5. Sử dụng vật liệu tại địa phương, khai thác vật liệu thuận nguồn.
Điều 9 . Cơ chế quản lý:
1. UBND huyện là chủ đầu tư đối với hệ thống kênh nằm gọn trong địa bàn huyện (trừ kênh loại I và kênh loại II của công trình do doanh nghiệp Nhà nước quản lý). Trường hợp kênh nằm gọn trong địa phận xã thì UBND huyện có thể ủy quyền cho xã làm chủ đầu tư.
2. Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán và thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư:
Đối với kênh loại III: Uỷ quyền cho Chủ tịch UBND huyện phê duyệt TKKT-DT và quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành đảm bảo đúng quy định về quản lý đầu tư và xây dựng.
3. Công trình thuộc địa phương nào thì sử dụng nhân công địa phương đó thi công, hạn chế mức thấp nhất việc thuê thợ và nhân công của địa phương khác.
4. Công tác quản lý chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật và nghiệm thu thanh toán thực hiện theo quy định hiện hành.
5. Căn cứ kế hoạch hàng năm và các dự án đã được duyệt, các địa phương tổ chức triển khai kiên cố hóa kênh và tổ chức nghiệm thu thanh quyết toán công trình. Sở Nông nghiệp & PTNT tổng hợp trình UBND tỉnh để các đơn vị được cấp hỗ trợ theo chính sách.
II - CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THỦY LỢI CHO CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY ẢN QUẢ, CÂY MÀU VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Điều 10
Nguyên tắc chung trong việc xây dựng công trình thủy lợi để tưới tiêu cho cây công nghiệp, cây ăn quả, cây màu và nuôi trồng thủy sản:
1. Tuân thủ quy hoạch, tận dụng tối đa nguồn nước mặt các sông suối, các công trình thủy lợi đã có để lựa chọn hình thức đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp, mở rộng quy mô công trình đầu mối, kiên cố hóa kênh mương, phát triển hình thức máy bơm nhỏ, nâng cao hiệu quả sử dụng công trình.
Chỉ khai thác, sử dụng nước ngầm những vùng không có nước mặt hoặc chi phí quá cao trong việc đầu tư xây dựng công trình dẫn nước từ vùng khác đến.
2. Kết hợp bình chỉnh mặt bằng với công tác tưới tiêu và tiêu úng cho cây Lạc những vùng thấp trũng.
3. Lựa chọn công nghệ, thiết bị tưới phổ thông đa chức năng tiện lợi vận chuyển và sử dụng để hạ giá thành.
Điều 11
Về cơ chế tài chính:
Mức hỗ trợ của Nhà nước cho việc xây dựng công trình thủy lợi tưới tiêu cây công nghiệp, cây ăn quả, cây màu và nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch kế hoạch được duyệt hàng năm như sau:
1. Đối với cây cà phê, cam, chè, mía:
a) Nhà nước đầu tư xây dựng công trình đầu mối tạo nguồn nước như: hồ chứa, đập dâng, trạm bơm có công suất từ 270m 3 /h trở lên (đầu tư đến bể xả chính).
b) Đối với kênh mương (hoặc đường ống dẫn):
+ Nhà nước đầu tư kiên cố kênh loại I, loại II (theo phân loại kênh như công trình tưới cho lúa) hoặc đường ống chính tưới những cánh đồng liên huyện, liên xã.
+ Hỗ trợ kiên cố kênh loại III hoặc các đường ống tưới gọn trong đồng ruộng của xã, thôn. Mức hỗ trợ như nội dung tại
Điều 7 - Quyết định này.
c) Đối với các công trình nhỏ lẻ do các HTX, tổ, đội, cá nhân xây dựng (như hệ thống tưới từ giếng đào, giếng khoan, máy bơm nhỏ di động từ 270 m 3 /h trở xuống) Nhà nước hỗ trợ 40% kinh phí vật tư phần xây đúc và thiết bị theo dự toán được duyệt.
2. Đối với cây lạc:
a) Công trình tiêu:
Nhà nước đầu tư trục chính liên xã có quy mô tiêu trên 100 ha.
Ngân sách tỉnh hỗ trợ 40% kênh tiêu cấp II (kênh trực tiếp đổ nước vào kênh trục chính) và 20% kênh tiêu cấp III.
b) Công trình tưới:
Công trình đầu mối trạm bơm công suất 270 m 3 /h trở lên, kênh chính, đường điện, Nhà nước hỗ trợ 40% dự toán được duyệt.
Công trình tưới nhỏ lẻ bằng máy bơm di động, giếng đào, giếng khoan Nhà nước hỗ trợ 20% thiết bị và vật tư.
3. Đối với nuôi trồng thủy sản:
a) Những nơi phải xây dựng công trình cấp dẫn nước và tiêu thoát nước, Nhà nước hỗ trợ 30% kinh phí.
b) Những nơi phải làm đê bao và các công trình hạ tầng khác, Nhà nước hỗ trợ theo Quyết định 224/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ "Về việc phê duyệt chương trình nuôi trồng thủy sản thời kỳ 1999-2010".
Điều 12
Về cơ chế quản lý:
1. Dự án tưới tiêu cây công nghiệp, cây ăn quả, cây màu của các doanh nghiệp (nông trường, trạm trại) do doanh nghiệp làm chủ đầu tư.
2. Dự án tưới tiêu cây công nghiệp, cây ăn quả, cây màu của dân do UBND huyện làm chủ đầu tư (hoặc có thể ủy quyền cho UBND xã, HTX làm chủ đầu tư nếu qui mô công trình chỉ phục vụ gọn trong địa bàn xã hoặc HTX).
3. Nuôi trồng thủy sản do chủ cơ sở làm chủ đầu tư.
4. Quản lý kỹ thuật tưới tiêu: Các Sở Nông nghiệp & PTNT, Thủy sản, các Phòng Nông nghiệp, Phòng Thủy sản (nếu có) của UBND huyện chịu trách nhiệm trước UBND các cấp về các vấn đề kỹ thuật chuyên ngành trong công tác tưới tiêu cây công nghiệp, cây ăn quả, cây màu, kiên cố hóa kênh mương và nuôi trồng thủy sản.
5. Quản lý vốn và quản lý xây dựng công trình theo chế độ quản lý đầu tư XDCB hiện hành.
III - CHÍNH SÁCH THỦY LỢI PHÍ
Điều 13
Những quy định chung về mức thu thủy lợi phí:
1. Các hộ dùng nước được hưởng lợi từ tưới tiêu hoặc các dịch vụ khác về nước từ các công trình thủy lợi đều phải trả thủy lợi phí theo hợp đồng.
2. "Thủy lợi phí" là một phần phí dịch vụ về nước của công trình thủy lợi, để góp phần chi phí cho công tác tu bổ, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi, không được dùng TLP vào mục đích khác. Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho công ty, xí nghiệp thủy lợi trong các trường hợp sau:
a) Hư hỏng công trình và mất mùa do thiên tai.
b) Bơm nước chống úng, hạn hán.
c) Tu bổ khai thác công trình thủy lợi vùng dân tộc thiểu số, vùng biên giới hải đảo, vùng kinh tế mới.
d) Đại tu, nâng cấp công trình.
3. Thủy lợi phí được tính bằng thóc trên đơn vị diện tích tưới tiêu, thu bằng tiền theo giá thóc, do UBND tỉnh quyết định hàng năm. Thủy lợi phí thu vào cuối vụ sản xuất hoặc được ứng trước theo hợp đồng giữa Doanh nghiệp thủy nông, tổ chức dịch vụ tưới tiêu với hộ dùng nước theo thỏa thuận.
4. Mức thủy lợi phí phụ thuộc vào:
a) Vụ sản xuất: đông xuân, hè thu, mùa.
b) Loại công trình tưới tiêu: tự chảy, bơm điện, bơm dầu.
c) Năng suất cây trồng bình quân của khu tưới, chi phí quản lý của hệ thống.
d) Mức đảm bảo về tưới cao hay thấp của hệ thống thuỷ lợi.
e) Chính sách giảm mức thủy lợi phí cho vùng miền núi so với vùng đồng bằng.
5. Mức thu thủy lợi phí của từng vụ sản xuất, từng hệ thống, từng huyện.
Mức thủy lợi phí tưới tiêu cho lúa ổn định, cho từng vụ sản xuất, từng hệ thống từng huyện quy định như bảng 1 dưới đây:
Bảng 1
TT
Loại công trình tưới tiêu, hệ thống tưới tiêu huyện
Mức thuỷ lợi phí (kg thóc/sào)
Vụ đông xuân
Vụ hè thu
Vụ mùa
Tổng số
C.ty XN thu
D.vụ HTX thu
Tổng số
C.ty XN thu
D.vụ HTX thu
Tổng số
C.ty XN thu
D.vụ HTX thu
1
Tưới tiêu tự chảy HT Bắc
Vùng đầu kênh dễ tưới
13
11
2
12
10
2
10
8
2
Vùng đuôi kênh khó tưới
13
10
3
12
9
3
10
7
3
2
Tưới bằng hồ đập vừa, nhỏ
a
Diễn Châu, Yên Thành, Quỳnh Lưu, Thanh Chương, An Sơn
12
10
2
12
10
2
10
8
2
b
Đô Lương, Nam Đàn, Nghi Lộc, và hồ Khe đá (Tân Kỳ).
11
9
2
11
9
2
9
7
2
c
Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Quỳ Hợp, Quỳ Châu
10
8
2
10
8
2
9
7
2
3
Tưới tiêu bằng bơm điện:
a
Tưới tiêu bằng bơm điện Hưng Nguyên (vùng trong)
16
14
2
16
14
2
14
12
2
b
Tưới bơm điện, tiêu tự chảy: Đô Lương, Nam Đàn
15
13
2
15
13
2
13
11
2
c
Tưới bơm điện, tiêu tự chảy: Thanh Chương, Anh Sơn, Diễn Châu, Yên Thành, Quỳnh Lưu, Vinh, Nghi Lộc, Hưng Nguyên (Tây, Yên, Trung)
14
12
2
14
12
2
12
10
2
d
Tưới bơm điện, tiêu tự chảy: Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Quỳ Châu, Con Cuông, Quế Phong, Tương Dương, Kỳ Sơn
11
9
2
11
9
2
10
8
2
Các mức thu thủy lợi phí khác được tính như sau:
+ Tưới tiêu cho lúa chưa ổn định lấy bằng 70% mức thu ở bảng 1.
+ Tưới cho mạ, màu, cây công nghiệp lấy hằng 40% mức thu ở bảng 1.
+ Cấp nước tạo nguồn bằng công trinh trọng lực để tưới, mở đường nước để tiêu lấy bằng 30% mức thu ở bảng 1.
+ Cấp nước tạo nguồn bằng công trình động lực để tưới lấy bằng 70% mức thu ở bảng 1.
6. Mức thu thủy lợi phí các công trình thủy lợi nhỏ:
a) Công trình thủy lợi do Nhà nước đầu tư xây dựng, giao cho xã, HTX quản lý, mức thu như ở bảng 1 và chỉ được sử dụng cho tu bổ, vận hành và bảo vệ công trình. Hàng năm trích khấu hao cơ bản, sửa chữa lớn. Khi sửa chữa lớn, nâng cấp công trình phải được cấp trên có thẩm quyền phê duyệt.
b) Công trình thủy lợi do xã, HTX... bỏ vốn xây dựng mức thủy lợi phí do địa phương (xã, HTX) quy định nhưng không vượt quá mức quy định ở bảng 1. Trường hợp do chi phí sản xuất cao, cần phải tăng mức thu thì phải thông qua Hội nghị hộ dùng nước (hoặc HĐND xã).
c)
Phần kênh mương nội đồng của hệ thống thủy lợi do Công ty, xí nghiệp thủy lợi quản lý giao cho địa phương bảo vệ, sử dụng dịch vụ của địa phương thu mỗi sào từ 2kg - 3kg thóc mỗi vụ như quy định ở bảng 1 để phục vụ điều hành phân phối nước và tu sửa công trình.
Điều 14
Chính sách thủy lợi phí đối với huyện, xã miền núi, vùng bơm điện:
1. Các hệ thống thủy lợi ở huyện xã miền núi mặc dù có chi phí cao hơn so với đồng bằng, mức thu TLP ghi tại mục 4 bảng 1 và giá thóc TLP ghi ở mục 3 là đã xét đến chính sách đối với hộ dùng nước ở miền núi được giám 2 khoản:
a) Giảm mức TLP cho huyện, xã miền núi thấp hơn so với đồng bằng từ 2kg đến 4kg cho 1 sào trong một vụ.
b) Giảm giá thóc TLP cho huyện, xã miền núi so với đồng bằng, theo giá thóc do UBND tỉnh quyết định hàng năm.
2. Để đảm bảo cho các công ty, xí nghiệp thủy lợi huyện miền núi thực hiện tốt tưới tiêu phục vụ sản xuất. Hàng năm UBND tỉnh cấp bù cho các Công ty, xí nghiệp huyện miền núi các khoản chênh lệch.
a) Cấp bù chênh lệch giá thóc TLP so với đồng bằng.
b) Cấp bù chênh, lệch mức TLP so với đồng bằng.
3. Các hệ thống thủy lợi tưới tiêu bằng bơm điện:
a) Do chi phí tiền điện cao, hàng năm UBND tỉnh trợ cấp một phần tiền điện cho Công ty, Xí nghiệp có bơm điện theo các mức sau:
Hỗ trợ tiền điện và chi phí cho bơm tiêu úng.
Hỗ trợ 40% tổng tiền điện bơm tưới trên toàn tỉnh theo định mức, 60% tiền điên bơm tưới theo định mức còn lại được cân đối từ TLP.
Mức trợ cấp cho từng Công ty, Xí nghiệp phụ thuộc vào cột nước bơm tưới cao thấp... UBND tỉnh trợ cấp cho từng Công ty, Xí nghiệp huyện phần vượt 60% định mức bình quân toàn tỉnh.
b) Ngân sách tỉnh cấp bù lãi suất tiền vay cho các đơn vị sử dụng điện bơm nước tưới tiêu, vay Ngân hàng để trả tiền điện theo từng vụ sản xuất và từng loại cây trồng.
Điều 15
Chính sách giảm mức thu thủy lợi phí do hiệu quả kiên cố hóa kênh mương (Kênh loại III):
1. Đối với vùng trạm bơm điện:
Bảng 2
Đã kiên cố được % chiều dài kênh
Giảm % mức thu tại bảng 1 QĐ này của UBND tỉnh
91 - 100%
10%
71 - 90%
7%
50 - 70%
5%
2. Đối với vùng công trình tự chảy:
Bảng 3
Đã kiên cố được % chiều dài kênh
Giảm % mức thu tại bảng 1 QĐ của UBND tỉnh
91 - 100%
5%
71 - 90%
3,5%
50 - 70%
2,5%
Điều 16
Chính sách hỗ tr ợ các tổ chức thủy nông cơ sở:
Trích thêm 10% mức thu ở bảng 1 Quyết định này cho các tổ chức thủy nông cơ sở để quản lý, khai thác, tu sửa công trình (mức này chỉ áp dụng cho các xã, HTX, tổ chức dịch vụ thủy nông tại những nơi đã được các doanh nghiệp thủy nông bàn giao quản lý phần kênh mương nội đồng).
IV - QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ SỬA CHỮA THUỜNG XUYÊN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH DO DOANH NGHIỆP THỦY NÔNG QUẢN LÝ
Điều 1 7. Sửa chữa thường xuyên tài sản cố định:
1. Sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của doanh nghiệp thủy nông (DNTN) là sửa chữa công trình thủy lợi đã bàn giao đưa vào sử dụng bị hư hỏng nhỏ, chưa ảnh hưởng lớn đến năng lực hoạt động của công trình nhưng máy móc thiết bị cần phải sửa chữa ngay để đảm bảo công trình hoạt động bình thường không ảnh hưởng đến sản xuất và dẫn đến những hư hỏng lớn nhằm chống xuống cấp công trình.
2. Chi phí sửa chữa thường xuyên là một khoản chi trong tổng chi phí hoạt động tưới tiêu của Doanh nghiệp thủy nông được UBND tỉnh giao trong kế hoạch Nhà nước hàng năm.
Điều 18
Nội dung sửa chữa thường xuyên bao gồm:
1. Sửa chữa thường xuyên công trình, kênh mương bao gồm: Bồi trúc mái đập, tôn cao đỉnh đập, nạo vét cửa khẩu công trình, kênh mương theo các thông số kỹ thuật thiết kế đã được duyệt, xử lý mạch đùn, thẩm lậu, hang cầy tổ mối, lát mái đá, mái bê tông, mang cống, hố tiêu năng, trát chít, ốp vá khe nứt, sứt mẻ các cấu kiện xây đúc, sơn chống rỉ dàn khung, cánh cống, thay thế cống tưới tiêu bị hỏng, làm mới cống tưới tiêu nhỏ theo quy hoạch mà trong xây dựng cơ bản trước đây chưa làm và các hạng mục công việc phù hợp với quy định của
Điều 17.
2.Sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị: Sửa chữa hoặc thay thế các linh kiện như bi, bạc đai ốc, ống hút, ống đẩy, nắp la pê, Crê bin máy bơm, thay thế các thiết bị điện như atômát, cầu chì, cầu dao, dây dẫn hệ thống thanh cái, cáp ngầm, hệ thống chống sét, ánh sáng, thông tin và các thiết bị khác phù hợp với quy định tại
Điều 17.
3.Sửa chữa thường xuyên nhà cửa: Đảo thay ngói, tấm lợp, sửa chữa phần gỗ (thay thế vì kèo, xà gồ...) sửa trần bê tông (xử lý khe nứt, chống dột...) trát tường, lát nền, quét vôi ve, sơn cánh cửa.
4. Sửa chữa các máy móc thiết bị đo đạc, kiểm tra ổn định công trình theo thiết kế (cao trình đập, trạm bơm, chất lượng của các thiết bị điện, cơ khí).
Điều 19 . Bảo dưỡng công trình là những việc tương tự như sửa chữa thường xuyên nhưng có khối lượng nhỏ (dưới 2m 3 đất đào đắp hoặc 0,5m 3 xây đúc), bảo dưỡng máy móc thiết bị như cạo hà, sơn chống rỉ, bắt vít, xiết bu lông, sơn sấy động cơ, tra dầu mỡ, vệ sinh công nghiệp, vận hành thử máy móc thiết bị...
Bảo dưỡng là việc làm thường xuyên của công nhân thủy nông, công nhân quản lý vận hành máy móc thiết bị, chỉ được chi tiền nguyên vật liệu theo kế hoạch được duyệt hàng năm.
Điều 20
Mức chi phí sửa chữa thường xuyên (SCTX):
Căn cứ yêu cầu thực tế, thời gian đã khai thác của từng loại công trình và từng vùng cụ thể, mức chi phí SCTX tài sản cố định của Doanh nghiệp thủy nông được quy định theo tỷ lệ dưới đây so với tổng chi phí cho hoạt động tưới tiêu ghi tại điểm 2.1 khoản 2 mục III (trừ sửa chữa lớn) quy định tại Thông tư số 90/1997/TTLT/TC-NN ngày 19/12/1997 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp & PTNT hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi (gọi tắt là tổng chi phí tưới tiêu).
Loại hệ thống công trình
Tỷ lệ % tối đa so với tổng chi phí tưới tiêu
Tưới tiêu tự chảy:
25 - 30%
Tưới tiêu bằng bơm điện
20 - 25%
Điều 21 . Lập kế hoạch sửa chữa thường xuyên:
1. Hàng năm các doanh nghiệp thủy nông căn cứ vào tình trạng công trình và định mức chi phí, tiến hành lập kế hoạch SCTX và gửi Sở Tài chính - Vật giá và Sở Nông nghiệp & PTNT (qua Chi cục quản lý nước - CTTL) để thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.
2. Căn cứ chỉ tiêu SCTX được UBND tỉnh giao, Doanh nghiệp phân khai danh mục sửa chửa thường xuyên thực hiện trong 6 tháng đầu năm và cuối năm cùng với khái toán khối lượng kinh phí của từng danh mục trình Sở Nông nghiệp & PTNT phê duyệt.
3. Trường hợp trong khi đang phục vụ sản xuất bị xảy ra sự cố hư hỏng đột xuất như vỡ, sạt lở kênh mương, sự cố về cơ điện... Các doanh nghiệp phải báo cáo kịp thời về Chi cục Quản lý nước & CTTL và lập phương án kỹ thuật xử lý khắc phục kịp thời sau đó trình bổ sung yêu cầu giải quyết vốn với cấp có thẩm quyền.
Điều 22
Lập hồ sơ kỹ thuật và dự toán:
Các doanh nghiệp căn cứ danh mục SCTX đã được phê duyệt tiến hành lập hồ sơ kỹ thuật và dự toán trình Sở Nông nghiệp & PTNT phê duyệt.
1. Lập hồ sơ kỹ thuật: đối với công trình có khối lượng tương đối lớn hoặc xử lý kỹ thuật phức tạp như nạo vét, áp trúc mái kênh, xây lát, xử lý sạt, trượt mái đập... thì phải có tài liệu khảo sát phục vụ cho thiết kế và tính toán khối lượng. Trường hợp hạng mục công trình không lập được đồ án thì phải có bản vẽ minh họa kèm theo thuyết minh kỹ thuật và biên bản xác nhận khối lượng giữa công ty, xí nghiệp với cụm trạm quản lý thủy nông.
2. Chế độ dự toán: Để sửa chữa thường xuyên tài sản cố định đảm bảo chất lượng, tiết kiệm và hiệu quả cao, quy định chế độ dự toán SCTX như sau:
a) Chi phí trực tiếp: Bao gồm vật liệu, nhân công, máy được lập trên cơ sở khối lượng thiết kế và đơn giá xây dựng cơ bản của UBND tỉnh ban hành. Đối với những công trình sử dụng nhân công đào đắp đất là lực lượng lao động thuê mướn thì có thể theo giá thỏa thuận nhưng không vượt quá đơn giá XDCB của Nhà nước.
b) Chi phí chung: Đối với những công trình kỹ thuật phức tạp do doanh nghiệp XDCB thi công hoặc đội sửa chữa có đăng ký hành nghề hạch toán riêng của doanh nghiệp thủy nông thi công được tính theo chế độ XDCB. Đối với công trình do lực lượng thuê mướn thi công, chi phí chung tính bằng 15% chi phí nhân công trực tiếp.
c) Lãi định mức: Đối với công trình do doanh nghiệp XDCB thi công hoặc đội sửa chửa của Doanh nghiệp thủy nông có đủ điều kiện nêu trên thi công thì tính theo chế độ XDCB đối với công trình do HTX, lực lượng thuê mướn thi công thì không tính chi phí này.
d) Khảo sát thiết kế: Chí phí KSTK, lập dự toán SCTX công trình thủy lợi đối với các hạng mục phải lập đồ án tính bằng 50% mức quy định hiện hành, hạng mục công việc không lập đồ án mà chỉ có bản vẽ minh họa kèm theo thuyết minh thì tính bằng 20% mức quy định của Nhà nước.
e) Chi phí thẩm định TKKT dự toán công trình tính theo chế độ XDCB.
Điều 23
Xét duyệt đồ án dự toán SCTX:
1. Sở Nông nghiệp & PTNT chịu trách nhiệm phê duyệt đồ án, dự toán SCTX các hạng mục có giá trị 10 triệu đồng trở lên (đối với các doanh nghiệp hạng 2) và 7 triệu đồng trở lên (đối với các doanh nghiệp hạng 3 trở xuống).
2. Giám đốc doanh nghiệp được phê duyệt chi phí bảo dưỡng công trình, máy móc thiết bị và các danh mục SCTX trong kế hoạch đã được Sở Nông nghiệp & PTNT phê duyệt có giá trị dưới 10 triệu đồng (đối với doanh nghiệp hạng 2) và dưới 7 triệu đồng (đối với doanh nghiệp hạng 3 trở xuống).
Điều 24
Nghiệm thu quyết toán:
Các doanh nghiệp khai thác công trình phải thực hiện công tác nghiệm thu, thanh quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.
Chương III
Điều 25
Trách nhiệm của các cấp, các ngành:
1. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, xã:
a) UBND cấp huyện hàng năm xây dựng kế hoạch kiên cố kênh mương trên địa bàn trình UBND tỉnh phê duyệt: Chịu trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện việc kiên cố hóa kênh mương trên địa bàn. Phát động các xã, HTX, nhân dân vùng hưởng lợi đóng góp công của để kiên cố kênh mương.
b) UBND cấp huyện, thành phố, thị xã và các xã, thị trấn có trách nhiệm chỉ đạo kiểm tra việc thu nộp thủy lợi phí trong địa phương.
c) Đối với nguồn thu thủy lợi phí từ các công trình do các xã, HTX quản lý phải mở tài khoản riêng. Số kinh phí thu được dùng cho chi phí quản lý không quá 20%, còn lại 80% dùng để duy tu, sửa chữa nâng cấp các công trình thủy lợi. Giao cho Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã phê duyệt kế hoạch thu, chi và thanh toán của các xã, HTX.
2. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp & PTNT:
a) Thẩm định kế hoạch kiên cố kênh mương của huyện, thành, thị và tổng hợp kế hoạch kiên cố kênh mương toàn tỉnh thống nhất với Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch - Đầu tư trình UBND tỉnh phê duyệt.
b) Chỉ đạo kỹ thuật, xây dựng dự án tổ chức nghiệm thu công trình.
c) Chỉ đạo rà soát điều chỉnh bổ sung quy hoạch nông nghiệp, quy hoạch thủy lợi cho vùng chuyên canh tập trung sản xuất cà phê, cam, chè và tiêu úng giữ ẩm cây lạc. Bổ sung nhiệm vụ và giải pháp công trình cho các công trình đầu mối, kênh mương đang xây dựng mới.
đ) Làm việc với Bộ NN&PTNT để xin vốn kênh loại I. Chỉ đạo các chủ dự án kênh loại I lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
e) Phối hợp với UBND các huyện, kiểm tra kết quả kiên cố hóa kênh thủy lợi hàng năm của các địa phương để làm căn cứ tính mức giảm thủy lợi phí trình UBND tỉnh quyết định.
3. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá tổng hợp nhu cầu kinh phí và cân đối trong kế hoạch đầu tư XDCB hàng năm về kiên cố kênh loại II trình UBND tỉnh quyết định.
b) Ưu tiên bố trí vốn đầu tư XDCB cho các địa phương, đơn vị để xây dựng công trình tưới tiêu các loại cây công nghiệp, cây ăn quả theo quy hoạch được duyệt.
4. Trách nhiệm của Sở Tài chính - Vật giá:
a) Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư hàng năm đưa vào cân đối ngân sách tỉnh hỗ trợ kiên cố kênh loại III trình UBND tỉnh quyết định.
b) Bố trí vốn bù lãi suất cho các địa phương, đơn vị vay vốn xây dựng công trình thủy lợi theo quy hoạch và dự án được phê duyệt (nguồn WB).
5. Trách nhiệm của chi nhánh quỹ hỗ trợ phát triển tỉnh Nghệ An:
Xem xét ưu tiên cho các địa phương, đơn vị vay vốn ưu đãi xây dựng công trình đầu mối, kênh mương, đường điện... phục vụ tưới tiêu cây công nghiệp, cây ăn quả, và tiêu úng giữ ẩm cho cây lạc sau khi dự án đã được phê duyệt.
Điều 26
Hàng năm, Ngân sách tỉnh trích một phần kinh phí hỗ trợ công tác triển khai chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, nghiệm thu. phúc tra và thanh quyết toán cho các ngành, các đơn vị liên quan và các huyện thực hiện quyết định này.
Trong quá trình thực hiện có gì khó khăn vướng mắc các ngành, đơn vị báo cáo bằng văn bản về UBND tỉnh để xem xét sửa đổi bổ sung.