QUYẾT ĐỊNH Về việc qui định mức thu, tỷ lệ trích, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26-11-2003
Căn cứ Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 3-12-2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/5/2008;
Căn cứ Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại;
Căn cứ Nghị quyết số 105/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 của HĐND tỉnh về việc quy định mức thu, tỷ lệ trích, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn,
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 24/STC-QLNS ngày 07-01-2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Quy định mức thu, tỷ lệ trích, nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn, như sau:
1. Mức thu, tỷ lệ trích, nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn:
a) Mức thu đối với chất thải rắn thông thường:
Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp (tính theo số người): 500 đồng/người/tháng.
Cơ sở lưu trú (khách sạn, nhà trọ, khu resort): 1.200 đồng/phòng/tháng
Cơ sở dịch vụ ăn uống: 2.000 đồng/bàn/tháng.
Bến xe, bến tàu: 100.000 đồng/bến/tháng.
Kiốt buôn bán tại các chợ:
+ Chợ trên địa bàn phường: 10.000 đồng/kiốt/tháng.
+ Chợ trên địa bàn thị trấn, xã: 5.000 đồng/kiốt/tháng.
Các đối tượng khác (ngoài các đối tượng đã nêu trên): thu theo lượng rác phát sinh thực tế là 40.000 đồng/tấn.
b) Căn cứ vào ngưỡng nguy hại của chất thải rắn quy định tại Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, mức thu đối với chất thải rắn nguy hại như sau:
Loại 1 (ký hiệu là chỉ là chất thải nguy hại khi có ít nhất một tính chất hoặc có ít nhất một thành phần nguy hại ở mức độ hay hàm lượng bằng hoặc vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định tại các tiêu chuẩn hiện hành. Trong trường hợp chưa có tiêu chuẩn thì áp dụng theo các tiêu chuẩn quốc tế sau khi được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền về môi trường): 2.000.000 đồng/tấn.
Loại 2 (ký hiệu là luôn là chất thải nguy hại trong mọi trường hợp): 4.000.000 đồng/tấn.
c) Tỷ lệ trích, nộp:
10% trích cho cơ quan thu;
90% nộp ngân sách nhà nước;
2. Đối tượng không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn bao gồm:
Cá nhân, hộ gia đình thải chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình.
Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí nhưng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật, cụ thể:
+ Đối với trường hợp tự xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường phải có thuyết minh rõ giải pháp công nghệ xử lý chất thải rắn; giải pháp công nghệ xử lý nước rác và nước thải từ hoạt động xử lý chất thải rắn; hiệu quả của công nghệ xử lý chất thải rắn; các biện pháp bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành; giải pháp xử lý các tình huống sự cố môi trường và các nội dung khác về xử lý chất thải rắn theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn.
+ Đối với trường hợp ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường phải có hợp đồng dịch vụ xử lý (hoặc hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý) chất thải rắn với chủ xử lý chất thải rắn được phép hoạt động theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn.
Điều 2
Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn: Khoản phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn phần nộp ngân sách nhà nước là khoản thu ngân sách địa phương, được quản lý theo quy định của pháp luật và sử dụng để chi cho các nội dung sau:
Chi phí cho việc xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, như: đốt, khử khuẩn, trung hoà, trơ hoá, chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, đảm bảo có sự kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường phát sinh trong quá trình xử lý chất thải.
Chi hỗ trợ cho việc phân loại chất thải rắn, bao gồm cả hoạt động tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của nhân dân trong việc phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn.
Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng các bãi chôn lấp, công trình xử lý chất thải rắn, sử dụng công nghệ tái chế, tái sử dụng, xử lý và tiêu huỷ chất thải rắn.
Điều 3
Đối tượng nộp phí có nghĩa vụ nộp đủ, đúng hạn số tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn cùng với phí vệ sinh cho đơn vị thu phí vệ sinh. Định kỳ hàng tháng, đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước, sau khi đã trừ đi chi phí được để lại theo quy định tại Điểm c, Khoản 1,
Điều 1 của Quyết định này.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện.
Điều 5
Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành./.