QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về một số cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư xây dựng nông thôn mới tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2012 -2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các
Chương trình mục tiêu Quốc gia;
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới;
Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về một số cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư xây dựng nông thôn mới tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2012-2020.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Bùi Văn Tỉnh
QUY ĐỊNH
Về một số cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư xây dựng nông thôn mới
tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2012 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND
ngày 28/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định một số cơ chế, chính sách, hỗ trợ các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật; chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh vào nông nghiệp, nông thôn nhằm mục tiêu đạt các tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012-2020 đối với các xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh, theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 2
Nguyên tắc hỗ trợ
1. Xây dựng nông thôn mới được thực hiện theo phương châm dựa vào nội lực người dân và của cộng đồng địa phương là chính, đồng thời với việc huy động đóng góp tích cực của các doanh nghiệp, các tổ chức viện trợ để xây dựng nông thôn mới. Nhà nước hỗ trợ một phần từ ngân sách.
2. Thực hiện phân cấp quản lý đối với các chương trình, dự án có hỗ trợ.
3. Thực hiện quản lý hỗ trợ đầu tư theo quy hoạch và kế hoạch được duyệt đối với từng danh mục cụ thể của từng xã, tránh tràn lan, không phát huy hiệu quả đầu tư, ưu tiên tập trung hỗ trợ cho các xã điểm, các xã có khả năng hoàn thành các tiêu chí và các xã thực hiện tốt
Chương trình để đạt mục tiêu 15% số xã đạt tiêu chuẩn xã nông thôn vào năm 2015, trong đó có 11 xã điểm của tỉnh.
Điều 3
Nguồn vốn hỗ trợ
1. Vốn ngân sách nhà nước
a) Nguồn vốn thực hiện lồng ghép từ các
Chương trình mục tiêu Quốc gia; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu; vốn trái phiếu Chính phủ; vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước; vốn ODA; vốn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ; vốn tín dụng thương mại theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và các nguồn tài chính, tín dụng hợp pháp khác;
Chương trình và vốn cân đối từ ngân sách tỉnh.
Chương II
Điều 4
Hỗ trợ các dự án phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
1. Hỗ trợ 100% từ ngân sách nhà nước
a) Đối tượng hỗ trợ gồm: Công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới; xây dựng Trụ sở xã.
b) Mức hỗ trợ: Theo tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán dự án được phê duyệt theo các chế độ quy định hiện hành.
2. Hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước
a) Đối tượng hỗ trợ:
Đường đến trung tâm xã, Trương học, Trạm y tế xã, Nhà văn hóa xã;
Công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư;
Công trình đường giao thông thôn, xóm;
Công trình giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng;
Nhà văn hóa thôn, bản;
Các công trình riêng lẻ của hộ gia đình gồm: Bể nước, giếng nước; hầm bioga; di chuyển chuồng gia súc xa nhà.
b) Mức hỗ trợ:
Đối với các công trình Nhà văn hóa xã, đường đến Trung tâm xã, cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; công trình giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ vật tư, nhân công xây lắp, Nhân dân đóng góp ngày công lao động đào đắp đất, vận chuyển bộ vật tư, vật liệu ngoài phạm vi định mức đơn giá quy định, lắp đặt đường ống dẫn nước từ điểm cấp chung về gia đình mình (đối với công trình cấp nước sinh hoạt tập trung), các chi phí giải phóng mặt bằng tại công trình;
Đối với các công trình đường giao thông thôn, xóm; nhà văn hóa thôn bản: Ngân sách nhà nước hỗ trợ vật tư xi măng, sắt thép, đá, cát, sỏi theo công trình, các hộ dân tự thực hiện;
Đối với các công trình riêng lẻ của các hộ gia đình gồm bể nước, giếng nước sinh hoạt; hầm bioga gia đình; di chuyển chuồng gia súc xa nhà: Nhà nước hỗ trợ xi măng theo công trình, các hộ dân tự thực hiện;
Đối với các công trình sử dụng vốn do các tổ chức, cá nhân, tổ chức phi chính phủ NGO tài trợ, thực hiện theo các điều kiện cam kết riêng nếu có. Trường hợp không có cam kết riêng, thực hiện theo quy định này.
Điều 5
Hỗ trợ các chương trình, dự án phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn
1. Phạm vi và đối tượng
Đối tượng được hỗ trợ chính sách phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn theo quy định tại
Điều 1, Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ gồm:
a) Phạm vi:
Các dự án phát triển ngành nghề sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy nông, cơ điện nông nghiệp, ngành nghề nông thôn;
Các dịch vụ nông nghiệp nông thôn bao gồm giống, bảo vệ thực vật, thú y, vật tư nông nghiệp, thiết bị, máy cơ khí, công cụ nông nghiệp, thủy nông, nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn.
b) Đối tượng:
Người sản xuất, bao gồm: Nông dân sản xuất nhỏ, nông dân sản xuất hàng hóa, nông dân thuộc diện hộ nghèo; chủ trang trại, xã viên tổ hợp tác và hợp tác xã; công nhân nông, lâm trường; doanh nghiệp vừa và nhỏ;
Tổ chức khuyến nông trong nước và nước ngoài thực hiện các hoạt động hỗ trợ nông dân để phát triển sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực nêu tại
Mục a, khoản 1 Điều này;
Mục a, khoản 1 Điều này được hỗ trợ 50% chi phí tài liệu khi tham dự đào tạo.
Chương III
Điều 6
Đối tượng được hỗ trợ tín dụng
Đối tượng được hỗ trợ tín dụng là các tổ chức cá nhân vay vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người nông dân nông thôn trong nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại
Điều 2, Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ gồm:
1. Hộ gia đình, hộ kinh doanh trên địa bàn nông thôn;
2. Cá nhân;
3. Chủ trang trại;
4. Các hợp tác xã;
5. Tổ hợp tác trên địa bàn nông thôn;
6. Các tổ chức và cá nhân cung ứng các dịch vụ phục vụ trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm nông lâm nghiệp và thủy sản;
7. Các doanh nghiệp chế biến sản phẩm từ nông nghiệp hoặc kinh doanh trong các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, cung ứng dịch vụ phi nông nghiệp, có cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn.
Điều 7
Phạm vi các lĩnh vực phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn
1. Cho vay các chi phí sản xuất trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp;
2. Cho vay phát triển ngành nghề tại nông thôn;
3. Cho vay để chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản;
4. Cho vay phục vụ sản xuất công nghiệp, thương mại và cung ứng các dịch vụ phi nông nghiệp trên địa bàn nông thôn;
5. Cho vay tiêu dùng nhằm nâng cao đời sống nhân dân ở nông thôn;
6. Cho vay theo các chương trình kinh tế của Chính phủ.
Điều 8
Cơ chế hỗ trợ tín dụng và mức cho vay
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP, về mức cho vay với đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, hộ sản xuất kinh doanh ở nông thôn, các hợp tác xã, chủ trang trại, tổ chức tín dụng được xem xét cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo các mức như sau:
1. Tối đa đến 50 triệu đồng với đối tượng là các cá nhân, hộ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp;
2. Tối đa đến 200 triệu đồng đối với các hộ kinh doanh, sản xuất ngành nghề hoặc làm dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn;
3. Tối đa đến 500 triệu đồng với đối tượng là các hợp tác xã, các chủ trang trại.
Chương IV
Điều 9
Đối tượng và phạm vi
Nhà đầu tư là Doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, đầu tư dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư theo Phụ lục I kèm theo Quy định này, được thực hiện tại vùng nông thôn bao gồm:
1. Dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư là dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại các địa bàn các xã đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư;
2. Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư là dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn các xã khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư;
3. Dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư là dự án đầu tư thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại vùng nông thôn còn lại trên địa bàn tỉnh.
Điều 10
Cơ chế ưu đãi và hỗ trợ đầu tư
1. Doanh nghiệp đầu tư quy định tại
Điều 9 Quy định này được hưởng chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ;
2. Mức ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, thực hiện theo Phụ lục II kèm theo Quy định này.
Chương V
Điều 11
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp cùng các đơn vị liên quan
a) Tổng hợp nhu cầu kế hoạch hàng năm và kế hoạch 5 năm của
Chương trình từ các huyện, thành phố, trình Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xem xét báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;
Điều 12
Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố
a) Xây dựng kế hoạch hằng năm, kế hoạch 5 năm của
Chương trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp;
Chương trình theo đúng quy định;
Chương trình;
Điều 13
Ủy ban nhân dân các xã
a) Tuyên truyền về nội dung cơ chế hỗ trợ và động viên nhân dân tự nguyện đóng góp, huy động nguồn lực đối ứng để thực hiện xây dựng nông thôn mới theo dự án được duyệt;
b) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Đề án xây dựng nông thôn mới tại địa phương. Cân đối nguồn vốn ngân sách xã, huy động đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp, nhân dân, vận động nhân dân hiến đất để thực hiện các dự án theo Quy định này;
c) Thực hiện các quy định về quản lý đầu tư hiện hành.
Điều 14
Điều khoản thi hành
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để tổng hợp điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.