QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định định mức hỗ trợ phát triển sản xuất thực hiện giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về
Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức hỗ trợ phát triển sản xuất thực hiện giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Quảng Bình; Chủ tịch UBND huyện Minh Hóa; Chủ tịch UBND các xã thuộc huyện Minh Hóa và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Văn Tuân
QUY ĐỊNH
Đ ịnh mức hỗ trợ phát triển sản xuất thực hiện giảm nghèo nhanh
và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP
ngày 27/12/2008 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Bình)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định định mức hỗ trợ phát triển sản xuất áp dụng cho 15 xã của huyện Minh Hóa theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ.
Các nội dung không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ.
2. Đối tượng áp dụng: Hộ gia đình đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại địa bàn các xã thuộc huyện Minh Hóa khi tham gia phát triển sản xuất.
Điều 2
Nguyên tắc thực hiện: Hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm, đúng đối tượng.
Chương II
Điều 3
Nội dung và mức hỗ trợ:
1. Hỗ trợ bảo vệ rừng, phát triển rừng và sản xuất nông lâm kết hợp:
a) Hộ gia đình nhận khoán bảo vệ rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên (có trữ lượng giàu, trung bình, nhưng đóng cửa rừng) được hưởng tối đa không quá 300.000 đồng/ha/năm.
b) Những diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch rừng phòng hộ đã giao ổn định lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nếu tự nguyện tham gia trồng rừng được hỗ trợ tối đa 15.000.000 đồng/ha để trồng rừng, chăm sóc rừng trồng và được hưởng lợi từ rừng theo quy định hiện hành.
c) Hỗ trợ trồng rừng và phát triển rừng: Hỗ trợ một lần cho hộ gia đình được giao đất trồng rừng sản xuất, với mức 5.000.000 đồng/ha để mua cây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công trồng rừng.
2. Hỗ trợ khai hoang, phục hóa hoặc tạo ruộng bậc thang để sản xuất nông nghiệp, mức hỗ trợ cụ thể: 15.000.000 đồng/ha khai hoang, 15.000.000 đồng/ha cải tạo thành ruộng bậc thang, 10.000.000 đồng/ha phục hóa.
3. Hỗ trợ chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế theo quy hoạch:
Hộ nông dân tham gia dự án chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với quy hoạch sản xuất được hỗ trợ như sau:
a) Hỗ trợ một lần tiền mua giống tối đa không quá 3.000.000 đồng và hỗ trợ tối đa không quá 2.000.000 đồng/năm mua phân bón trong 03 năm liên tiếp để chuyển từ trồng cây hàng năm sang trồng cây lâu năm (chè, hồ tiêu, điều, cao su…); cây nguyên liệu sinh học.
b) Hỗ trợ một lần tiền mua giống tối đa không quá 3.000.000 đồng và hỗ trợ tối đa không quá 1.000.000 đồng/vụ mua phân bón cho ba vụ liên tiếp để chuyển đổi cơ cấu giống đối với cây ngắn ngày, gồm: Cây lương thực, cây thực phẩm, cây hoa các loại, cây nguyên liệu sinh học.
c) Hỗ trợ từ một đến hai lần tiền mua giống gia cầm, tổng mức hỗ trợ tối đa không quá 3.000.000 đồng/hộ; hỗ trợ một lần tiền mua giống gia súc tối đa không quá 6.000.000 đồng/hộ đối với con giống là lợn, dê; hỗ trợ một lần tối đa không quá 10.000.000 đồng/hộ đối với con giống là trâu, bò.
d) Đối với hộ nghèo, ngoài được hưởng các chính sách nêu trên còn được hỗ trợ:
Hỗ trợ 01 lần với mức 1.500.000 đồng/hộ để cải tạo ao nuôi thủy sản có diện tích ao từ 100m 2 trở lên;
Hỗ trợ 01 lần với mức 2.000.000 đồng/hộ để làm chuồng trại chăn nuôi;
Hỗ trợ một lần với mức 4.000.000 đồng/ha đất trồng cỏ cho hộ để mua giống cỏ trồng phát triển chăn nuôi trâu, bò;
Hỗ trợ lãi suất vốn vay ưu đãi bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo để mua giống gia súc, gia cầm, thủy sản hoặc phát triển ngành nghề. Mức vay được hỗ trợ tối đa 10.000.000 đồng/hộ. Thời gian hỗ trợ lãi suất là 03 năm.
4. Hỗ trợ tiêm phòng gia súc, gia cầm: Hộ nông dân trực tiếp chăn nuôi được hỗ trợ 100% tiền vắc xin và chi phí bảo quản vắc xin để tiêm phòng đối với các bệnh nguy hiểm: Lở mồm long móng, nhiệt thán, tụ huyết trùng trâu bò, dịch tả, tai xanh ở lợn, cúm gia cầm.
Điều 4
Nguồn kinh phí thực hiện
Ngân sách Trung ương.
Ngân sách địa phương.
Nguồn huy động hợp pháp của các tổ chức, cá nhân và vốn đóng góp của các hộ gia đình.
Chương III
Điều 5
Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan và UBND huyện Minh Hóa
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - cơ quan Thường trực
Chương trình theo Nghị quyết 30a có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu cho UBND tỉnh hướng dẫn chỉ đạo tổ chức thực hiện
Chương trình.
Chương trình 30a tại huyện Minh Hóa.
Chương trình.
Chương trình theo quy định.
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình; phối hợp với các sở, ban ngành cấp tỉnh quản lý, điều hành
Chương trình trên địa bàn huyện.
Chương trình thuộc cấp xã quản lý; phối hợp chặt chẽ với các phòng, ban liên quan của huyện, triển khai, tổ chức tuyên truyền, vận động, công khai, dân chủ trong thực hiện nhiệm vụ của
Chương trình.