UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Số: 12/2013/QĐ-UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bến Tre, ngày 04 tháng 5 năm 2013 QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1362/TTr-STC ngày 02 tháng 5 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Quy định về đơn giá thuê đất
1. Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành nhân (x) với tỷ lệ thuê đất được quy định tại
Điều 2 Quyết định này.
Trường hợp giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp. Việc xác định lại giá đất để phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường được thực hiện theo Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm không gắn với công trình xây dựng trên mặt đất (không sử dụng phần đất trên bề mặt) thì đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm được tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng với công trình ngầm. Đơn giá này cũng được áp dụng đối với phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê:
a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền một lần: Được thực hiện theo quy định tại Điểm 3.1., Khoản 3,
Điều 1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC.
b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền hàng năm: Được thực hiện theo quy định tại Điểm 3.2., Khoản 3,
Điều 1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC.
4. Tiền thuê đất:
a) Tiền thuê đất một năm được tính trên cơ sở đơn giá thuê đất một năm nhân (x) với diện tích thực tế thuê đất (kể cả diện tích lộ giới).
b) Trường hợp cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền thuê đất phải nộp được tính bằng số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp được giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng vị trí, cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất.
Điều 2
Tỷ lệ tính tiền thuê đất
1. Đối với đất phi nông nghiệp:
(Có phụ lục kèm theo).
2. Đối với đất phi nông nghiệp khác:
Đối với đất phi nông nghiệp ở các vị trí chưa được cụ thể trong Phụ lục thì tỷ lệ thuê đất là 1,5%.
Đối với đất chợ thì tỷ lệ thuê đất là 2%.
3. Đối với đất thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo danh mục do Chính phủ quy định; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo danh mục do Chính phủ quy định thì tỷ lệ thuê đất bằng (=) 0,5 lần tỷ lệ thuê đất quy định tại Khoản 1 và Khoản 2,
Điều 2 của Quyết định này.
Đối với các trường hợp đặc biệt, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ có quy định cụ thể.
Điều 3
Quy định về đơn giá thuê mặt nước
1. Đơn giá thuê mặt nước cố định:
Đơn vị tính: Đồng
Vị trí
Nước ngọt, lợ (đ/m 2 )
Nước mặn (đ/m 2 )
1
2
3
4
90
75
55
45
60
50
35
30
Vị trí 1: Từ mép đường giao thông (đường có bề rộng mặt đường từ 3m trở lên) vào 0,5km.
Vị trí 2: Từ mép đường giao thông (đường có bề rộng mặt đường từ 3m trở lên) vào từ 0,5km đến dưới 1km.
Vị trí 3: Từ mép đường giao thông (đường có bề rộng mặt đường từ 3m trở lên) vào từ 1km đến dưới 2km.
Vị trí 4: Ngoài các vị trí trên.
2. Đơn giá thuê mặt nước không cố định:
Mặt nước sông Tiền, Hàm Luông: 250 đ/m 2 .
Mặt nước các khu vực còn lại: 200 đ/m 2 .
3. Tiền thuê mặt nước một năm được tính trên cơ sở đơn giá thuê mặt nước một năm nhân (x) với diện tích thực tế thuê mặt nước.
Điều 4
Trách nhiệm của Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố
1. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất, thuê mặt nước.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước thuê đất, thuê mặt nước.
Điều 5
Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định tỷ lệ tính tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre và Quyết định số 654/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đính chính Quy định tỷ lệ tính tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Trọng
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phụ lục
TỶ LỆ TÍNH TIỀN THUÊ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
( Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND
ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Số TT
Tên đường phố
Đoạn đường
Tỷ lệ thuê đất
Từ
Đến
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
I
THÀNH PHỐ BẾN TRE
1
Nguyễn Đình Chiểu
1.1
Vòng xoay Đồng Khởi - Nguyễn Đình Chiểu
Phan Ngọc Tòng
2,5%
1.2
Phan Ngọc Tòng
Nguyễn Trung Trực
2,5%
1.3
Nguyễn Trung Trực
Nguyễn Huệ
2,5%
1.4
Nguyễn Huệ
Cầu Cá Lóc
2,5%
1.5
Cầu Cá Lóc
Cống An Hoà (cống số 2)
2%
1.6
Cống An Hoà (cống số 2)
Cầu Gò Đàng
2%
1.7
Cầu Gò Đàng
Ngã ba Phú Hưng
2%
2
Nguyễn Huệ
2.1
Hùng Vương
Hai Bà Trưng
2,5%
2.2
Hai Bà Trưng
Phan Đình Phùng
2%
2.3
Phan Đình Phùng
Nguyễn Thị Định
2%
2.4
Nguyễn Thị Định
Hết ranh thành phố
2%
3
Nguyễn Trung Trực
Trọn đường
2,5%
4
Hùng Vương
4.1
Nguyễn Huệ
Phan Ngọc Tòng
2,5%
4.2
Phan Ngọc Tòng
Đồng Khởi
2,5%
4.3
Đồng Khởi
Cầu Kiến Vàng
2,5%
4.4
Cầu Kiến Vàng
Bến phà Hàm Luông
2%
5
Lê Lợi
5.1
Nguyễn Huệ
Phan Ngọc Tòng
2,5%
5.2
Phan Ngọc Tòng
Nguyễn Trãi
2,5%
6
Lê Quí Đôn
Trọn đường
2,5%
7
Lý Thường Kiệt
7.1
Nguyễn Trung Trực
Phan Ngọc Tòng
2,5%
7.2
Phan Ngọc Tòng
Nguyễn Trãi
2,5%
8
Lê Đại Hành
Trọn đường
2,5%
9
Lộ số 4
Trọn đường
2%
10
Phan Ngọc Tòng
10.1
Hùng Vương
Nguyễn Đình Chiểu
2,5%
10.2
Nguyễn Đình Chiểu
Đường 3/2
2,5%
11
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Trọn đường
2,5%
12
Nguyễn Trãi
Trọn đường
2,5%
13
Nguyễn Du
Trọn đường
2,5%
14
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Trọn đường
2,5%
15
Đồng Khởi
15.1
Cầu Bến Tre 1 (đường Hùng Vương)
Vòng xoay Đồng Khởi - Nguyễn Đình Chiểu
2,5%
15.2
Vòng xoay Đồng Khởi - Nguyễn Đình Chiểu
Tượng đài Đồng Khởi
2,5%
15.3
Cổng chào thành phố
Nút giao thông trung tâm
2,5%
15.4
Nút giao thông trung tâm
Đến ngã tư Phú Khương
2,5%
15.5
Ngã tư Phú Khương
Ngã tư Tân Thành
2%
16
Đường 3 tháng 2
Trọn đường
2,5%
17
Hai Bà Trưng
Nguyễn Huệ
30/4
2,5%
18
Trần Quốc Tuấn
Trọn đường
2,5%
19
Lê Lai
Trọn đường
2,5%
20
Đống Đa
Trọn đường
2,5%
21
Chi Lăng 1
Trọn đường
2,5%
22
Chi Lăng 2
Trọn đường
2,5%
23
Cách mạng Tháng 8
Trọn đường
2,5%
24
Đường 30 tháng 4
Đường 3/2
Cổng chào
2,5%
25
Ngô Quyền
Trọn đường
2,5%
26
Tán Kế
Trọn đường
2,5%
27
Lãnh Binh Thăng
Trọn đường
2,5%
28
Thủ Khoa Huân
Trọn đường
2%
29
Phan Đình Phùng
Trọn đường
2,5%
30
Đoàn Hoàng Minh
30.1
Cầu Nhà Thương
Hết ranh Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu
2%
30.2
Hết ranh Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu
Đường Đồng Khởi
2%
31
Nguyễn Thị Định
31.1
Đồng Khởi
Nguyễn Huệ
2%
31.2
Nguyễn Huệ
Lộ Thầy Cai
2%
31.3
Lộ Thầy Cai
Ngã ba Phú Hưng
2%
32
Nguyễn Văn Tư
32.1
Chợ Ngã năm
Cầu 1/5
2%
32.2
Cầu 1/5
Bến phà Hàm Luông
2%
33
Hoàng Lam
Trọn đường
2%
34
Trương Định
Trọn đường
2%
35
Lộ Cầu Mới
Trọn đường
2%
36
Quốc lộ 60
36.1
Cầu Bến Tre 2 (đường Hùng Vương)
Ngã tư Tân Thành
2%
36.2
Ngã tư Tân Thành
Giáp ranh huyện Châu Thành
2%
37
ĐT.885
Ngã ba Phú Hưng
Cầu Chẹt Sậy
2%
38
ĐT.884
Ngã tư Tân Thành
Cầu Sân bay
2%
39
ĐT.887
39.1
Ngã ba đường Tiểu dự án - đường 887
Ngã ba vòng xoay cầu Bến Tre 2
2%
39.2
Ngã ba vòng xoay cầu Bến Tre 2
Cầu Bến Tre 2 (phía Mỹ Thạnh An)
2%
40
Lộ Tiểu dự án
Cầu Trôm
Cầu Kinh
2%
41
Lộ Thống Nhất
Trọn đường
2%
42
Khu dân cư Ao Sen - chợ Chùa
42.1
Ô 1, 2, 3, 4, 6
2%
42.2
Ô 8
2%
42.3
Ô 9, 11, 12, 13, 14, 15, 16
2%
43
Khu dân cư Sao Mai
43.1
Đường số 3, 5
2%
43.2
Đường số 2
2%
43.3
Đường số 1, 4
2%
44
Khu dân cư 225
44.1
Đường số 1, 2
Tuyến tránh QL.60
Hết thửa số 460 và thửa số 582 (8)
2%
44.2
Đường số 3
Trọn đường
2%
44.3
Đường số 1, 2
Thửa số 461 (8)
Thửa số 583 (8)
Thửa số 499 (8)
Thửa số 621 (8)
2%
44.4
Đường số 4, 5, 6, 7, 8, 9
Trọn đường
2%
45
Đường vào cầu Hàm Luông mới
45.1
Thuộc địa phận Phường 6
2%
45.2
Thuộc địa phận Bình Phú
2%
46
Lộ vào Nhà thi đấu Phú Khương
Trọn đường
2%
47
Tuyến đường mới
Từ vòng xoay tuyến tránh quốc lộ 60
Đến Đoàn Hoàng Minh (đường cũ và đường mới)
2%
48
Tuyến đường mới (khu tái định cư Công an) đường D1 và N1
Từ thửa đất số 781 (3)
Đến thửa 630 (3)
2%
49
Lộ Hai Bà Trưng nối dài
Từ đường 30 tháng 4
Hết đường
49.1
Đoạn 1:
Thửa 96 (6)
Thửa 23 (6)
Đến thửa 160 (5)
Đến thửa 159 (5)
2%
49.2
Đoạn 2:
Thửa 161 (5)
Thửa 156 (5)
Đến thửa 98 (5)
Đến thửa 132 (5)
2%
50
Đường liên khu phố 4 - 5 Phú Khương
Trọn đường
2%
51
Đường cầu Bến Tre 1
51.1
Đường Tiểu dự án
Chân cầu Bến Tre 1
2%
51.2
Chân cầu Bến Tre 1
Vòng xoay cầu Bến Tre 2
2%
52
Khu tái định cư Mỹ Thạnh An (đường 1, 2, 3, 4)
2%
53
Khu tái bố trí Mỹ Thạnh An (đường 5, 6, 7, 8)
2%
54
Hẻm Hoa Nam (đường vòng quanh Siêu thị Co.opmart).
54.1
Thửa 90 (3)
Thửa 126 (3)
2%
54.2
Thửa 127 (3)
Thửa 42 (9)
2%
55
Đường phía Bắc Công an thành phố Bến Tre
Đường Đồng Khởi
Đường Nguyễn Huệ
2%
II
HUYỆN CHÂU THÀNH
Đoạn đường
Tỷ lệ thuê đất
Từ
Đến
1
Quốc lộ 60 mới
1.1
Cầu Rạch Miễu
Trạm thu phí
2%
1.2
Trạm thu phí
Giáp thành phố Bến Tre
2%
2
Đường trước cổng chính Bến xe tỉnh
Quốc lộ 60
Hết đường
2%
III
HUYỆN CHỢ LÁCH
Đoạn đường
Tỷ lệ thuê đất
Từ
Đến
1
Dãy phố chợ khu C
2%
2
Hai dãy phố chợ khu A
2%
3
Hai dãy phố chợ khu B
2%
4
Dãy phố Đội thuế thị trấn
2%
5
Dãy phố Ngân hàng NN và PTNT
2%
6
Dãy phố bờ sông Chợ Lách
6.1
Mười Vinh
Toàn Phát
2%
6.2
Trung tâm VH.TDTT
Chợ khu B
2%
6.3
Giáp ranh chợ khu A
Ngã ba Tịnh xá Ngọc Thành
2%
6.4
Ngã ba Tịnh xá Ngọc Thành
Giáp đường số 11
2%
6.5
Đường số 11
Quán cháo vịt Cai Bé
2%
6.6
Quán cháo vịt Cai Bé
Đường tránh QL.57
2%
6.7
Tổ giao dịch Ngân hàng NN và PTNT
Hết đất bà Điều Thị Liệt (Út Nghị)
2%
6.8
Giáp đất bà Điều Thị Liệt (Út Nghị)
Đường tránh QL.57
2%
6.9
Đường tránh QL.57
Vườn hoa (cầu Thầy Cai)
2%
7
Khu phố 2 - khu phố 3
Ngã ba Ông Tài
Đường số 6
2%
8
Đường tránh quốc lộ 57
8.1
Cầu Chợ Lách
Sông Dọc
2%
8.2
Sông Dọc
Hết đường tránh QL.57
2%
9
Xã Vĩnh Thành
9.1
Hai dãy phố chính chợ Vĩnh Thành
Cầu Kinh Vĩnh Hưng 2
Hết chợ cá và dãy đối diện
2%
9.2
Dãy Ngân hàng NN và PTNT
Chợ
Bưu điện xã Vĩnh Thành
2%
9.3
Dãy hàng gà
Chợ
Sông Vàm xã
2%
9.4
Dãy cặp bờ sông Vàm xã
Ngã ba
Bưu điện xã Vĩnh Thành
2%
IV
HUYỆN BA TRI
Đoạn đường
Tỷ lệ thuê đất
Từ
Đến
1
Đường Trần Hưng Đạo
Ngã tư Tư Trù
ĐT.885 (Trường THCS thị trấn)
2%
2
Đường 30/4 (bên trái nhà lồng)
Trần Hưng Đạo
UBND thị trấn cũ
2%
3
Đường 29/3 (bên phải nhà lồng)
Trần Hưng Đạo
UBND thị trấn cũ
2%
4
Đường Nguyễn Trãi
Trần Hưng Đạo
Võ Trường Toản
2%
5
Đường Thái Hữu Kiểm
Trần Hưng Đạo
Cầu Xây
2%
6
Đường Vĩnh Phú
Thái Hữu Kiểm
Trưng Trắc
2%
7
Đường Nguyễn Du (trước Trường cấp 3 cũ)
Nguyễn Trãi
ĐT.885
2%
8
Đường Sương Nguyệt Anh
Trần Hưng Đạo
Võ Trường Toản
2%
9
Đường Võ Trường Toản
Sương Nguyệt Anh
Vĩnh Phú
2%
10
Đường Phan Ngọc Tòng
Trần Hưng Đạo
Bệnh viện
2%
11
Đường Vĩnh Phú
Trưng Trắc
Võ Trường Toản
2%
12
ĐT.885
Hết Bến xe An Bình Tây
Trần Hưng Đạo
2%
13
ĐT.885 - cầu Ba Tri (đường 19 tháng 5 cũ)
Trần Hưng Đạo
Cầu Ba Tri
2%
14
Đường Nguyễn Đình Chiểu
14.1
Ngã 4 Phòng Giáo dục
Ngã 3 An Bình Tây
2%
14.2
Nhà bách hoá cũ
Ngã 4 Phòng Giáo dục
2%
15
Đường Huỳnh Văn Anh
Ngã 5 An Bình Tây
Ngã 3 huyện lộ 14
2%
16
ĐT.885
Cầu Ba Tri
Giáp ngã 3 Giồng Trung
2%
V
HUYỆN MỎ CÀY NAM
Đoạn đường
Tỷ lệ thuê đất
Từ
Đến
1
Đường Nguyễn Đình Chiểu
Ngã ba đường Công Lý
Trọn đường (dài 290m)
2%
2
Đ. Công Lý
Ngã tư cầu Mỏ Cày
Hết ranh Chi điện lực Mỏ Cày
2%
3
Đ. Lê Lai
Ngã ba quốc lộ 60
Trọn đường (dài 313m)
2%
4
Đ. Trương Vĩnh Ký
Ngã ba quốc lộ 60
Hết ranh Ngân hàng cũ
2%
5
Đ. Bùi Quang Chiêu
Ngã tư quốc lộ 60
Trọn đường (dài 273m)
2%
6
Đ. Phan Thanh Giản
Ngã ba đường Công Lý
Trọn đường (dài 242m)
2%
7
Đ. Nguyễn Du
7.1
Ngã ba đường Lê Lai
Ngã ba chợ cá
2%
7.2
Ngã ba chợ cá
Cầu 17 tháng 1
2%
8
Đ. Nguyễn Du (nhánh rẽ)
Ngã ba đường Nguyễn Du
Chân cầu An Thuận 3 cũ
2%
9
Đ. khu phố 5 (ấp Hội Yên cũ)
9.1
Ngã tư cầu Mỏ Cày
Cống đình Hội Yên
2%
9.2
Cống đình Hội Yên
Ngã ba đường vào Viện KSND huyện
2%
10
Đường khu phố 4 (ấp 1 cũ)
Ngã ba quốc lộ 60
Trường Tiểu học thị trấn
2%
11
ĐH.20, đường vào cầu Thom (mở mới)
11.1
Ngã ba QL.60
Cầu Thom (xã An Thạnh)
2%
11.2
Ngã ba đường vào cầu Thom
Cầu tàu Thom
2%
12
ĐH.22
2%
12.1
Ngã ba QL.57
Cầu 17 tháng 1
2%
12.2
Cầu 17 tháng 1
Hết địa giới khu phố 6 (ấp 3 cũ) TT.Mỏ Cày
2%
13
QL.57
13.1
Ngã ba QL.60
Cầu Kênh Ngang
2%
13.2
Ngã ba Thom
Về hướng cầu Mương Điều (dài 1.000m)
2%
13.3
Từ điểm 1.000m
Cầu Mương
Điều
2%
14
QL.60
14.1
Cầu Mỏ Cày
Cống chùa Bà
2%
14.2
Cống chùa Bà
Hết địa phận thị trấn Mỏ Cày
2%
14.3
Cầu Mỏ Cày
Lộ bờ đai khu phố 7 (ấp 4 cũ), thị trấn
2%
14.4
Lộ bờ đai khu phố 7 (ấp 4 cũ), thị trấn
Cống Rạch Đình (ấp Tân Phước, thị trấn)
2%
14.5
Cống Rạch Đình (ấp Tân Phước, thị trấn)
Ranh giới huyện Mỏ Cày Bắc
2%
VI
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
Đoạn đường
Tỷ lệ thuê đất
Từ
Đến
1
Đường vào cầu Hàm Luông
1.1
Cầu Hàm Luông
Cầu Cái Cấm
2%
1.2
Cầu Cái Cấm
Cầu Chợ Xếp
2%
2
Đường tỉnh 882
Ngã 3 Bền
Ngã 3 Cây Trâm
2%
VII
HUYỆN GIỒNG TRÔM
Đoạn đường
Tỷ lệ thuê đất
Từ
Đến
1
Dãy phố hàng gạo chợ thị trấn
Giáp đường 885
Dãy phố ngang cuối đường (chợ cá)
2%
2
Dãy phố ngang cuối đường (chợ cá)
Dãy phố hàng chợ thị trấn
Bờ sông
2%
3
Dãy phố chợ thị trấn (đối diện Bưu điện cũ)
Giáp đường 885
Dãy nhà ngang cuối đường
2%
4
Hai dãy phố cặp nhà lồng chợ thị trấn
Thửa 176 (72)
Thửa 171 (75)
Thửa 188 (72)
Thửa 43 (75)
2%
5
Đường Bưu điện cũ
Đường tỉnh 885
Hết ranh đường đan
2%
6
ĐT.885
6.1
Cầu Chẹt Sậy
Hết ranh doanh nghiệp dầu Tiến Phát
2%
6.2
Hết ranh doanh nghiệp dầu Tiến Phát
Đường vào Trường Mẫu giáo Mỹ Thạnh
2%
6.3
Đường vào Trường Mẫu giáo Mỹ Thạnh
Đường vào cầu Mỹ Thạnh
2%
6.4
Đường vào cầu Mỹ Thạnh
Hết ranh ngã ba Lương Hoà
2%
6.5
Hết ranh ngã ba Lương Hoà
Đến đền thờ bà Nguyễn Thị Định
2%
6.6
Hết ranh nghĩa trang liệt sỹ
Cầu đúc Lương Quới
2%
6.7
Hết ranh cầu đúc Lương Quới
Hết ranh cây xăng Lương Quới (bến Sao Quỳ)
2%
6.8
Hết ranh cống Cát lở Bình Hoà - Thị trấn
Tuyến tránh ĐT.885
2%
6.9
Tuyến tránh ĐT.885
Chùa Huệ Quang
2%
6.10
Hết ranh chùa Huệ Quang
Giáp ranh Ngân hàng Sacombank
2%
6.11
Giáp ranh Ngân hàng Sacombank
Hết ranh thị trấn - Bình Thành
2%
6.12
Hết ranh thị trấn - Bình Thành
Ranh trên cống Trạm bơm
2%
6.13
Ranh trên cống Trạm bơm
Ranh trên ngã ba Bình Thành
2%
7
ĐH.10
Giáp ĐT.885
Hết ranh ngã tư Bình Đông
2%
8
Đường Mỹ Thạnh - Thuận Điền
Giáp ĐT.885
Cầu Mỹ Thạnh
2%
9
Tuyến tránh đường tỉnh 885
ĐT.885
Kênh nội đồng (cách ĐH.10 là 100m về phía Ba Tri)
2%
VIII
HUYỆN BÌNH ĐẠI
Đoạn đường
Tỷ lệ thuê đất
Từ
Đến
1
Hai bên ĐT.883
1.1
Đường Bùi Sĩ Hùng
Đường Đồng Khởi
2%
1.2
Đường Đồng Khởi
Đường Nguyễn Đình Chiểu
2%
1.3
Đường Nguyễn Đình Chiểu
Giáp khu phố 1, 3 ấp Bình Chiến
2%
1.4
Giáp khu phố 1, 3 ấp Bình Chiến
Cống Soài Bọng
2%
2
Đ. Nguyễn Đình Chiểu
ĐT.883
Giáp xã Đại Hoà Lộc
2%
3
Đ. Đồng Khởi
ĐT.883
Thị trấn
Bình Thắng
Công ty CP Thuỷ sản
Thị trấn
Bình Thắng
2%
4
Đường 30 tháng 4
Giáp đường Lê Hoàng Chiếu
Đường Nguyễn Đình Chiểu
2%
5
Đ. Trần Ngọc Giải
Giáp đường tỉnh 883 (nhà ông Khiết)
Giáp đường 30/4 (nhà may Lê Bôi)
2%
6
Đ. Trần Hoàng Vũ
Giáp đường tỉnh 883 (quán phở Thuý An)
Giáp đường 30/4 (Đài Truyền thanh huyện)
2%
7
Hai dãy phố cặp nhà lồng chợ thị trấn
Giáp đường 883
Giáp đường 30/4
7.1
Đ. Cách mạng Tháng 8
Thửa 120, (31)
Thửa 316, (31)
2%
7.2
Đường 3 tháng 2
Thửa 165, (31)
Thửa 177, (31)
2%
8
Đường 26/8
Giáp đường chợ thực phẩm
Giáp cầu chợ Bình Đại
2%
9
Đ. chợ thực phẩm
Giáp ĐT.883
Đường 1 tháng 5
2%
10
Đ. Lê Phát Dân
Giáp ĐT.883 (hiệu thuốc huyện)
Giáp Bình Thắng
2%
11
Đ. Bà Khoai
Giáp đường 30 tháng 4
Giáp đường Nguyễn Thị Định
2%
12
Đ. Lê Hoàng Chiếu
Giáp ĐT.883 (nhà bảy Thảo)
Giáp đường Mậu Thân (chùa Đông Phước)
2%
13
Hai bên đường khu vực Cảng cá
Đường Đồng Khởi
Thị trấn
Bình Thắng
Giáp cầu bà Nhựt
Thị trấn
Bình Thắng
2%
IX
HUYỆN THẠNH PHÚ
Đoạn đường
Tỷ lệ thuê đất
Từ
Đến
Khu vực thị trấn
1
Chợ Giồng Miểu
Dãy 1: Bưu điện cũ
Chợ cá cũ
Dãy 2: Thư viện
Chợ cá cũ
Nhà ông Tư Thới
Nhà ông Bảy Nguyện
2%
2
Đoạn QL.57
Đoạn từ ngã tư Nhà Thờ
Ngã tư Cây Da
2%
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao văn Trọng