QUYẾT ĐỊNH Về phê duyệt
Chương trình phát triển giống thủy sản đến năm 2010 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 43/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thủy sản; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thủy sản.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt
Chương trình phát triển giống thủy sản đến năm 2010 với những nội dung chủ yếu sau đây:
MỤC TIÊU:
CHƯƠNG TRÌNH:
Mục tiêu: hoàn thiện công nghệ tạo tôm sú bố mẹ đảm bảo chất lượng.
Mục tiêu: tạo được công nghệ sản xuất giống cặp đối tượng tôm nước lợ nhằm đa dạng tập đoàn giống nuôi, tận dụng tối đa quỹ đất. Các đối tượng được ưu tiên phát triển giống: tôm rảo (M.ensis), tôm he mùa (P.merguiensis), tôm nương (P.onentalis), tôm he chân trắng (Penaeus vannamei), tôm vằn (P.semisulcatus), tôm he Nhật Bản (P.raponicus), tôm he Ấn Độ (Penaeus indicus).
Mục tiêu: hoàn thiện quy định công nghệ sản xuất giống một số loài cá biển có giá trị kinh tế cao; xây dựng được đàn cá bố mẹ hậu bị đảm bảo cung cấp trứng thụ tinh, cá bột cho các năm sau.
Mục tiêu: tạo công nghệ sản xuất giống để chủ động cung cấp giống các đối tượng nhuyễn thể nuôi vùng cửa sông, bãi bồi và bãi ngang ven biển.
Mục tiêu: hoàn thiện công nghệ sản xuất giống một số loài giáp xác đặc sản thuộc họ cua, ghẹ, tôm hùm.
Mục tiêu: tuyển chọn giống thuần một số loài rong câu, rong sụn có hàm lượng agar, Canageenan và sức đông cao. Phát triển công nghệ sản xuất giống rong biển ở quy mô công nghiệp chủ động cung cấp giống cho sản xuất.
Mục tiêu: hoàn thiện công nghệ sản xuất giống cá ba sa để có thể sản xuất đủ giống cho nhu cầu nuôi xuất khẩu.
Mục tiêu: tạo được công nghệ sản xuất giống để xã hội hoá việc sản xuất giống tôm càng xanh và tôm càng xanh toàn đực.
Mục tiêu: đảm bảo có đủ đàn cá bố mẹ và chuyển giao công nghệ cho các thành phần kinh tế sản xuất được giống rô phi có tốc độ sinh trưởng nhanh nuôi ở các vùng nước ngọt, lợ, mặn.
Mục tiêu: tạo được công nghệ sản xuất giống các loài cá bản địa có giá trị kinh tế để cung cấp con giống cho nghề nuôi và thả giống bổ sung cho vào môi trường tự nhiên.
Mục tiêu: nâng cao chất lượng phẩm giống các đối tượng cá nuôi nước ngọt truyền thống đã chọn lọc được (nhóm cá chép Ấn Độ, trắm cỏ, mè trắng, mè hoa, trôi, chép, rô phi mosambica) nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế nuôi.
Mục tiêu: tạo công nghệ sản xuất giống và sản xuất đủ giống cho nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
Mục tiêu: hình thành đội ngũ khoa học kỹ thuật có đủ năng lực quản lý, nghiên cứu các vấn đề khoa học về giống và những nhà sản xuất giống có kiến thức khoa học, trình độ chuyên môn, tay nghề cao.
Chương trình Phát triển nuôi trồng thủy sản thời kỳ 1999 - 2010 và Quyết định số 103/2000/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển giống thủy sản.
Chương trình, tiếp tục nghiên cứu đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các chính sách bổ sung kịp thời phù hợp với thực tiễn để khuyến khích các nguồn lực xã hội tham gia phát triển giống, áp dụng các công nghệ giống tiên tiến và chủ động sản xuất giống hàng hoá đáp ứng với nhu cầu thị trường.
Chương trình; chỉ đạo các cơ quan nghiên cứu triển khai xây dựng hệ thống giống quốc gia và thực hiện các đề án, dự án phát triển giống thủy sản, chỉ đạo và hướng dẫn các địa phương xây dựng quy hoạch và phát triển hệ thống giống theo quy hoạch; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong quy hoạch, xây dựng và quản lý các khu bảo tồn biển, bảo tồn giống gốc, phát triển đàn thủy sản bố mẹ; sơ kết, tổng kết hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện lên Thủ tướng Chính phủ.
Chương trình có hiệu quả.
Chương trình Phát triển giống thủy sản trong địa bàn, ưu tiên đầu tư xây dựng và nâng cấp các cơ sở sản xuất giống và khuyến khích phát triển sản xuất giống thủy sản ở địa phương.
Chương trình Phát triển giống thủy sản theo đúng định hướng và mục tiêu.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Bộ Thủy sản có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Điều 3
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.