QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Về việc ban hành Quy định quản lý Biên chế - Quỹ tiền lương và báo cáo thống kê cán bộ công chức hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN -
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư liên Bộ số 31/TT-LB ngày 6/2/1995 của liên Bộ Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ-Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện chế độ Quản lý thống nhất về biên chế và tiền lương thuộc khu vực Ngân sách Nhà nước cấp; -
Căn cứ Quyết định 28/2000/QĐ-TCCBCP ngày10/4/2000 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ V/V ban hành chế độ báo cáo thống kê cán bộ công chức và quỹ tiền lương Hành chính sự nghiệp áp dụng đối với các Bộ;
Xét tình hình thực tế và đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành Quy định về quản lý Biên chế - Quỹ tiền lương và báo cáo thống kê cán bộ công chức hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn .
( Như bản kèm theo ).
Điều 2
Giao cho Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, tổ chức thực hiện những quy định trên từ ngày ban hành.
Giao Vụ Tổ chức cán bộ, phối hợp cùng Vụ Tài chính kế toán đôn đốc các cơ quan đơn vị HCSN thuộc Bộ thực hiện theo đúng tiến độ quy định.
Điều 3
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính kế toán và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này ./.
QUY ĐỊNH
Về Quản lý Biên chế - quỹ tiền lương và Báo cáo thống kê cán bộ
công chức Hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp &PTNT.
Chương I. Xây dựng kế hoạch biên chế quỹ tiền lương:
Điều 3 / Cấp phát quỹ lương :
+ Cấp phát theo chỉ tiêu, hạn mức, đúng thủ tục, đúng chế độ.
+ Không tự điều chuyển lương của những người có trong danh sách khi không nhận lương, để cấp cho người khác chưa đủ thủ tục của cấp có thẩm quyền.
+ Đơn vị tự hợp đồng hoặc tự tuyển dụng (kể cả còn chỉ tiêu) phải tự trả lương từ nguồn khác, không được tự ý trả lương từ nguồn ngân sách được duyệt theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày17/11/2000 của Chính phủ, Thông tư số: 15/2001/TT-BTCCBCP ngày 11/4/2001 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ, thông tư 07/2001/TT-BTC ngày18/01/2001 của Bộ Tài chính... về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong các cơ quan đơn vị HCSN.
Điều.4 / Xét duyệt biên chế quỹ tiền lương hàng năm .
a/ Lịch quy định như sau:
Đơn vị xây dựng kế hoạch BCQL gồm Bản kế hoạch và 7 biểu mẫu nêu trên gửi về Bộ trước ngày 20/7 hàng năm (chưa có Biểu Báo cáo danh sách và tiền lương CBCC có đến ngày 31/12/200...") ; Bộ tổng hợp báo cáo Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ trước ngày 5 tháng 8 hàng năm. Cơ quan đơn vị HCSN tự đăng ký và nhận lịch duyệt của Bộ từ ngày 20 tháng 7 đến trước ngày31/8 hàng năm ( chỉ xem xét khí có kèm theo Báo cáo thống kê 6 tháng ).
Đơn vị báo cáo về Bộ việc phân bổ chỉ tiêu BCQL cho sở trực thuộc đơn vị (nếu có) chậm nhất sau 30 ngày từ khi nhận chỉ tiêu BCQL của Bộ giao cho đơn vị.
Báo cáo thống kê gồm 7 biểu và 2 kỳ: kỳ 6 tháng đầu năm và kỳ cả năm: Đơn vị gửi đến Bộ trước ngày 20 của tháng đầu kỳ sau, Bộ báo cáo Chính phủ trước ngày 31 của tháng đầu kỳ sau (20 tháng 7 hoặc 20 tháng 12 hàng năm).
b/ Xác nhận vào Mẫu 1 " Bảng kê danh sách CC-VC và tiền lương có đến ngày 31 tháng 12" hàng năm, Theo quy định tại thông tư 31 & Thông tư 20 của Bộ Tài chính, làm chứng từ gốc gửi Kho bạc Nhà nước:
Vụ Tổ chức-Cán bộ l à cơ quan xác nhận, một lần về biên chế quỹ tiền lương có đến ngày 31/12 hàng năm:
Hàng năm Bộ giao cho Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, xác nhận vào Mẫu 1 "Bảng kê danh sách công chức viên -chức và tiền lương" đã được thay bằng mẫu mới: Biểu số: 4.BNN "Báo cáo Danh sách và tiền lương công chức và viên chức có đến ngày 31 tháng 12" hàng năm do cơ quan đơn vị xây dựng; đơn vị tự xác nhận cho các cơ sở trực thuộc (nếu có) phù hợp với danh sách chung của toàn đơn vị. Đây là chứng từ gốc, mang tính pháp lý: do bộ phận tổ chức cán bộ phối hợp với bộ phận Tài chính kế toán đơn vị chuẩn bị.
Danh sách phải đúng mẫu biểu, không tự ý thay đổi thứ tự cũ, không vượt chỉ tiêu; Kèm theo các văn bản thuyết minh về sự thay đổi so với thời điểm 31/12 năm trước liền kề.
Hàng năm Bộ xác nhận một lần, thời gian bắt đầu từ ngày 15 tháng 12 đến hết 31/1 năm tiếp theo (năm kế hoạch); Mọi phát sinh sau thời điểm 31/12 đơn vị căn cứ chỉ tiêu được giao, các quyết định của cấp có thẩm quyền (thay đổi người, chức danh, mức lương và phụ cấp lương...) đăng ký với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch(Đơn vị có thể sử dụng 2 cách:Biểu 4BNN Bộ ban hành hoặc sử dụng cả 2 mẫu: mẫu 1 của thông tư 31 và mẫu 4 của Quyết định 28).
Bộ chỉ xác nhận sau khi có đầy đủ các nội dung và đủ các biểu mẫu thống kê đến 31/12 theo Quyết định 28 của Ban TCCB Chính phủ (7 biểu).
Vụ Tài chính- Kế toán xác nhận .
Hàng tháng, hàng quý: từ ngày1 tháng 1 trở đi, bộ phận tài chính kế toán phối hợp với cán bộ tổ chức của đơn vị tự đăng ký biên chế quỹ lương với Kho bạc Nhà nước sở tại,
Vụ Tài chính-kế toán hướng dẫn, xác định mục lục ngân sách, trong đó có mục lương và phụ cấp lương của từng đơn vị HCSN trực thuộc Bộ.
Điều.5 / Biện pháp thực hiện kế hoạch của cơ quan đơn vị HCSN .
1/ Biện pháp phát triển nguồn, tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng: cho từng ngạch công chức theo quy hoạch,
2/ Biện pháp thanh tra kiểm tra việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch, chất lượng công chức:
Bộ sẽ tăng cường Kiểm tra Thanh tra công tác tổ chức cán bộ theo định kỳ hoặc đột xuất.
Quản lý, kiểm tra Danh sách công chức viên chức và tiền lương của các cơ quan HCSN thuộc Bộ trên máy vi tính, với chương trình thống nhất.
Từng đơn vị thường xuyên kiểm tra rà soát chức năng nhiệm vụ, xem xét việc phân công và thực hiện nhiệm vụ, thực hiện chỉ tiêu trong từng bộ phận của đơn vị. Báo cáo Bộ một lần vào cuối năm.
3/Tinh giản biên chế, sắp xếp bộ máy gọn nhẹ, tăng cường chất lượng công chức là công việc thường xuyên của cơ quan đơn vị HCSN.
4/ Thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ và Thông tư số 15/2001/TT-BTCCBCP ngày 11/4/2001 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ.
5/Thực hiện Quy định việc kéo dài thời gian công tác của cán bộ công chức đến độ tuổi nghỉ hưu theo Nghị định số 71/2000/NĐ-CP ngày 23/11/2000 của Chính phủ và Thông tư số 19/2001/TT-BTCCBCP ngày 25/4/2001 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ.
Chương II/ Báo cáo thống kê.
Điều 9/ Xây dựng thực hiện kế hoạch BCQL, Báo cáo thống kê 6 tháng, cả năm và đột xuất là một nội dung xét điểm thi đua của từng cơ quan đơn vị.
Chương III. Xác định lại nhiệm vụ Cơ cấu biên chế.
Điều 10/ Từ nay, từng cơ quan đơn vị HCSN thuộc Bộ, phải coi việc xác định lại nhiệm vụ cơ cấu tổ chức biên chế là nhiệm vụ thường xuyên của mình theo một số nội dung dưới đây :
Tự nhận xét và tổ chức rà soát lại nhiệm vụ đích thực của mình còn phù hợp, không còn phù hợp, nhiệm vụ cần bổ sung thêm hoặc cần giảm... Từ đó xác định khối lượng nhiệm vụ cụ thể trong thời gian tới.
Phân công nhiệm vụ cho các bộ phận của đơn vị: Theo nguyên tắc không trùng lắp, bỏ sót.
Điều 11/ Đánh giá và bố trí lại công chức hàng năm:
+ Sắp xếp, phân loại A,B,C,D.
+ Xác định cơ cấu công chức A,B, C phù hợp,
+ Sắp xếp công chức loại D sang ký hợp đồng lao động (có thể áp dụng hình thức đấu thầu),
+ Công chức loại A,B: phân theo nhóm công chức giống nhau để phân công, sát hạch lại theo tiêu chuẩn nghiệp vụ từng ngạch và khả năng đáp ứng yêu cầu công việc.
Chương IV. Điều khoản thi hành.
Điều 12/ Những nội dung quy định về công tác quản lý biên chế-quỹ tiền lương, báo cáo thống kê cán bộ công chức HCSN trên đây có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Bộ giao cho Vụ Tổ chức Cán bộ phối hợp với các Vụ theo chức năng triển khai và hướng dẫn đến các cơ quan đơn vị HCSN thuộc Bộ thực hiện và phản ảnh kịp thời những vướng mắc (nếu có) về Bộ./.