QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyến sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005;
Căn cứ Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại văn bản số 669/SXD-QLN ngày 15/10/2007.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Tư pháp; Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Vũ Hoàng Hà
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND ngày 07/11/2007 của UBND tỉnh)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại tỉnh Bình Định theo quy định của pháp luật.
Điều 3
Giải thích từ ngữ
1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng: gọi chung là Giấy chứng nhận.
2. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở: gọi chung là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
3. Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Quy Nhơn: gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện.
4. Phòng có chức năng quản lý nhà các huyện và thành phố Quy Nhơn: gọi chung là Phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Công an các xã, phường, thị trấn: gọi chung là Công an cấp xã.
7 . Sổ Đăng ký quyền sở hữu nhà ở; Sổ Đăng ký Quyền sở hữu công trình xây dựng: gọi chung là Sổ Đăng ký.
Điều 4. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận
1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp cho:
a. Chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở;
b. Chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư.
2. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được cấp cho:
a. Chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở.
b. Chủ sở hữu nhà ở đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà trên Giấy chứng nhận có ghi nhiều thửa đất, nếu chủ sở hữu nhà ở có nhu cầu cấp thêm Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo Quy định này và không phải nộp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng thời ghi chú “đã cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở” trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp cho chủ sở hữu của công trình xây dựng có mục đích sử dụng không phải để ở hoặc những công trình có mục đích sử dụng hỗn hợp (dùng để ở và dùng vào mục đích khác).
4. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà trên Giấy chứng nhận chỉ có một thửa đất, nếu chủ sở hữu nhà ở có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Quy định này và phải nộp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
5. Nhà ở trên khuôn viên đất có diện tích lớn hơn hạn mức đất ở và có nhiều mục đích sử dụng khác nhau, nếu không phân chia riêng được diện tích đất ở kèm theo nhà thì cấp riêng Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo Quy định này và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và ghi chú trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như điểm b, khoản 2 Điều này.
6. Cấp Giấy chứng nhận đối với nhà có mục đích sử dụng hỗn hợp (vừa dùng để ở, vừa dùng vào các mục đích khác):
a. Đối với nhà có mục đích sử dụng hỗn hợp của một chủ sở hữu, nếu phần diện tích sử dụng làm nhà ở là chính thì cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, trong đó ghi rõ phần diện tích sử dụng vào mục đích khác; nếu phần diện tích sử dụng vào mục đích khác là chính thì cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng theo Quy định này, trong đó ghi rõ phần diện tích nhà ở;
b. Đối với nhà có mục đích sử dụng hỗn hợp thuộc sở hữu chung theo phần mà không thể phân chia mục đích sử dụng riêng biệt cho từng chủ sở hữu thì cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại Nghị định số 95/2005/NĐ-CP và Quy định này. Trường hợp phân chia được theo mục đích sử dụng riêng biệt thì căn cứ vào mục đích sử dụng để cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.
Điều 5
Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
1. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức (bao gồm tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài).
Giám đốc Sở Xây dựng ký thừa ủy quyền và đóng dấu của UBND tỉnh theo quy định tại
Điều 45 Nghị định số 90/2006/NĐ-CP, ngày 15/7/2005 của Chính phủ và Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 của Bộ Xây dựng.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân (bao gồm cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài) trên địa bàn mình quản lý.
Điều 6. N ghĩa vụ tài chính khi được cấp Giấy chứng nhận hoặc được xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận
1. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận có trách nhiệm nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận, lệ phí trước bạ và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận nộp lệ phí trước bạ và nghĩa vụ tài chính tại Kho bạc Nhà nước theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Cá nhân được cấp Giấy chứng nhận, nếu chưa có khả năng nộp tiền sử dụng đất, thì được Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết theo quy định như sau:
a. Cá nhân có nhu cầu ghi nợ tiền sử dụng đất, phải có Đơn yêu cầu ghi nợ tiền sử dụng đất kèm theo đơn cam kết thực hiện nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
b . Việc ghi nợ tiền sử dụng đất được cơ quan cấp Giấy chứng nhận xác nhận bằng việc ghi trên trang 4 của Giấy chứng nhận bằng cụm từ “Chưa thực hiện nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất”;
c . Khi cá nhân sử dụng đất đã nộp xong tiền sử dụng đất, cơ quan cấp Giấy chứng nhận xác nhận nội dung xóa nợ bằng việc ghi cụm từ “Đã hoàn tất nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất” trên trang 4 của Giấy chứng nhận. Tiền sử dụng đất được tính theo đơn giá đất tại thời điểm nộp tiền sử dụng đất do cơ quan cấp Giấy chứng nhận xác định.
Điều 7. Các hình thức cấp Giấy chứng nhận và xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận
1. Cấp mới: là cấp lần đầu Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở, công trình xây dựng tại Việt Nam, được tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật nhà ở và Quy định này;
2. Cấp lại: khi Giấy chứng nhận được cấp theo Quy định này bị mất;
3. Cấp đổi: khi Giấy chứng nhận được cấp theo Quy định này bị hư hỏng, rách nát;
4. Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận: khi Giấy chứng nhận được cấp theo Quy định này có thay đổi về diện tích, tầng cao, kết cấu chính nhà ở; về tách, nhập thửa đất.
Điều 8
Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận
1. Nhà ở, công trình xây dựng nằm trong khu vực cấm xây dựng hoặc lấn chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử, văn hoá đã được xếp hạng;
2. Nhà ở, công trình xây dựng đã có quyết định hoặc thông báo giải toả, phá dỡ hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
3. Nhà tạm, nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân ( trừ công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân của các doanh nghiệp đã được nhà nước giao vốn để quản lý);
4. Nhà ở, công trình xây dựng mà Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế có cam kết khác.
5. Trường hợp có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu nhà ở hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, quyền sử dụng đất ở mà chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật;
6. Các trường hợp không thuộc diện được sở hữu nhà ở hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Bản vẽ sơ đồ nhà - đất
1. Bản vẽ sơ đồ nhà - đất (gọi tắt là bản vẽ) có thể do tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận tự đo vẽ hoặc thuê tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng đo vẽ hoặc do cơ quan cấp giấy chứng nhận đo vẽ. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy tự đo vẽ thì bản vẽ sơ đồ phải có thẩm tra xác nhận của Sở Xây dựng nếu là tổ chức, của Phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện nếu là cá nhân tại đô thị, của Ủy ban nhân dân cấp xã nếu là cá nhân tại khu vực nông thôn. Đối với nhà ở xây dựng mới trong các dự án nhà ở, dự án khu đô thị mới thì sử dụng bản vẽ do chủ đầu tư cung cấp.
2. Bản vẽ được thể hiện trên Giấy chứng nhận phải tuân thủ thống nhất theo đúng quy định kỹ thuật về đo vẽ hiện trạng nhà ở, công trình xây dựng.
a . Về thửa đất phải thể hiện số tờ, số thửa, kích thước các cạnh, diện tích thửa đất và ranh giới quy hoạch lộ giới (nếu xác định được chính xác ranh giới quy hoạch);
Trường hợp hiện trạng nhà - đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất trên bản đồ địa chính, cơ quan cấp Giấy chứng nhận thực hiện việc trích lục hồ sơ kỹ thuật thửa đất để phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận;
Trường hợp hiện trạng thửa đất có thay đổi về ranh giới khuôn viên so với nền bản đồ địa chính phải thực hiện việc trích đo vị trí thửa đất.
b . Về nhà ở phải thể hiện được vị trí, hình dáng, kích thước, diện tích mặt bằng các tầng nhà ở, vị trí nhà ở trên khuôn viên đất, tường chung, tường riêng. Riêng đối với căn hộ trong nhà chung cư phải thể hiện vị trí ngôi nhà, hình dáng, kích thước mặt bằng tầng có căn hộ và vị trí, hình dáng, kích thước, diện tích của căn hộ đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
3. Trường hợp nhà ở có phần diện tích xây dựng trên đất của chủ sử dụng khác, thì Bản vẽ phải có xác nhận của các chủ sử dụng đất đó.
a . Trường hợp nhà ở riêng lẻ có sử dụng chung tường, khung, cột với nhà ở liền kề thì Bản vẽ phải có xác nhận của chủ sở hữu nhà liền kề;
b . Trường hợp các chủ nhà liền kề không xác nhận thì người đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung Bản vẽ và được chính quyền cấp xã xác nhận.
Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và cơ quan đơn vị có liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận
1. Tổ chức, cá nhân, người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung kê khai và các giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, quyền sử dụng đất, xác định ranh giới đất để được cấp Giấy chứng nhận; nếu kê khai hoặc cung cấp giấy tờ không chính xác, gian dối, phải chịu xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân lập bản vẽ chịu trách nhiệm thực hiện đo vẽ chính xác hiện trạng nhà - đất theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy định này; đảm bảo đúng theo quy định về pháp lý, kỹ thuật đối với nghiệp vụ đo vẽ; nếu cố ý làm trái hoặc thiếu trách nhiệm gây hậu quả phải bồi thường thiệt hại và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan, cán bộ, công chức và các cá nhân có liên quan đến việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của pháp luật và Quy định này; nghiêm cấm việc tự tiện đặt thêm thủ tục ngoài quy định hoặc yêu cầu bổ túc hồ sơ nhiều lần gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân, người sử dụng đất khi lập thủ tục cấp Giấy chứng nhận.
Trường hợp cán bộ, công chức và các cá nhân có liên quan cố ý làm trái hoặc thiếu trách nhiệm gây hậu quả thì phải bị xử lý theo quy định của pháp luật; Thủ trưởng cơ quan tham mưu phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ khi yếu tố lỗi thuộc về tổ chức, cá nhân, người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc tổ chức đo vẽ thì không phải chịu trách nhiệm).
4. Doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở để bán, có trách nhiệm thay mặt bên mua nhà làm thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho bên mua. Trường hợp bên mua nhà có yêu cầu tự làm thủ tục thì doanh nghiệp phải có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ cho bên mua theo quy định tại
Chương II của Quy định này.
Điều 11
Ghi tên chủ sở hữu trên giấy chứng nhận
1. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của một tổ chức thì ghi tên tổ chức đó.
2. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của một cá nhân thì ghi họ, tên người đó. Không ghi tên người đã chết trong giấy chứng nhận, trừ trường hợp chủ sở hữu nhà ở đã nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy nhưng chết trong thời hạn cấp giấy mà cơ quan cấp giấy không biết. Các trường hợp khác, khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận phải xác định người được thừa kế nhà ở đó theo quy định của pháp luật về dân sự để được ghi tên vào giấy chứng nhận.
3. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu chung hợp nhất thì ghi đủ họ, tên các chủ sở hữu.
Trường hợp nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất nhưng không phải thuộc sở hữu chung của vợ chồng thì cấp một Giấy chứng nhận và ghi tên người được các chủ sở hữu thỏa thuận cho đứng tên trong Giấy chứng nhận, trường hợp không có thỏa thuận thì ghi đủ tên các chủ sở hữu nhà ở đó.
4. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu chung của vợ chồng thì ghi họ, tên của cả vợ và chồng. Trong trường hợp có vợ hoặc chồng là người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài mà không thuộc diện được sở hữu nhà ở, sở hữu công trình xây dựng tại Việt Nam thì chỉ ghi họ, tên vợ hoặc họ, tên chồng là cá nhân trong nước.
5. Trường hợp có chủ sở hữu chung đã chết trước khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận thì phải giải quyết thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự sau đó mới nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận; nếu chủ sở hữu chung chết sau khi đã nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận và đang trong thời gian chờ cấp giấy chứng nhận thì những người có quyền lợi liên quan phải báo với cơ quan cấp giấy chứng nhận bằng văn bản để chờ kết quả giải quyết quyền thừa kế theo quy định.
Chương II
Điều 10 của quy định này. Trường hợp phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng thì phải có thêm giấy phép xây dựng;
2. Trường hợp nhà ở, đất ở, công trình xây dựng do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật, kèm theo Giấy chứng nhận theo Quy định này, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định số 60/CP, hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có ghi nhận về nhà ở theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Trường hợp mua nhà ở của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết, một trong những giấy tờ về dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư) và bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
4. Trường hợp mua nhà ở đang thuê thuộc sở hữu nhà nước thì phải có Quyết định bán nhà của UBND tỉnh, hợp đồng mua bán nhà ở và các biên lai nộp tiền mua nhà theo quy định. Trường hợp thuê mua nhà ở xã hội thì phải có hợp đồng thuê mua nhà ở theo Nghị định 90/2006/NĐ-CP.
Điều 14. Giấy tờ tạo lập hợp pháp về nhà ở, đất ở, công trình xây dựng do tổ chức trong nước và nước ngoài, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Tổ chức trong nước và nước ngoài, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài có nhà ở, đất ở, công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải có một trong các giấy tờ chứng minh theo quy định sau đây:
1. Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở, công trình xây dựng để cho thuê thì phải có Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
2. Trường hợp mua, nhận tặng cho, thừa kế nhà ở, đất ở, công trình xây dựng hoặc được sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thông qua các hình thức khác, thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật;
Điều 15
Giấy tờ về nhà, đất, công trình xây dựng trong các trường hợp khác
1. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng không đồng thời là chủ sử dụng đất ở khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng theo quy định, phải có thêm văn bản của chủ sử dụng đất đồng ý cho phép sử dụng đất xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đã được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân từ cấp xã trở lên.
2. Tổ chức, cá nhân bị mất Giấy chứng nhận khi đề nghị cấp lại thì phải có các giấy tờ sau:
a . Giấy tờ xác nhận về việc mất giấy chứng nhận của cơ quan công an cấp xã nơi mất giấy;
b . Các trường hợp mất giấy không phải do thiên tai, hoả hoạn thì phải có giấy tờ chứng minh đã đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng một lần đối với khu vực đô thị (mẩu tin trên báo hoặc giấy xác nhận của cơ quan đăng tin) hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã trong thời hạn 10 ngày làm việc đối với khu vực nông thôn.
3. Tổ chức, cá nhân có Giấy chứng nhận bị hư hỏng, rách nát hoặc đã ghi hết trang xác nhận thay đổi, khi đề nghị cấp đổi phải có Giấy chứng nhận cũ.
4. Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận, trong quá trình sử dụng mà có sự thay đổi về diện tích, tầng cao, kết cấu chính của nhà ở, công trình xây dựng; tách, nhập thửa đất đối với trường hợp được cấp Giấy chứng nhận, khi đề nghị xác nhận thay đổi phải có Giấy chứng nhận cũ và bản kê khai những nội dung thay đổi, trừ trường hợp trong đơn đề nghị xác nhận thay đổi đã có kê khai những nội dung thay đổi đó.
Chương III
Điều 11 của Luật Nhà ở) ; chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền nhận giấy phải ký nhận vào sổ đăng ký.
Trường hợp Ủy ban nhân dân xã giao trả Giấy chứng nhận thì Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm thu các giấy tờ quy định tại khoản này và trong thời hạn 15 ngày làm việc, phải nộp cho cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện để đưa vào hồ sơ lưu trữ.
Điều 17. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng đã có Giấy chứng nhận
1. Tổ chức, cá nhân đã thực hiện việc mua, được tặng cho, đổi, được thừa kế nhà ở, công trình xây dựng mà bên chuyển nhượng có Giấy chứng nhận được cấp theo Quy định này thì lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo thành phần được quy định tại khoản 1 của Điều này, nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Sở Xây dựng đối với tổ chức, tại Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với cá nhân.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận gồm (2 bộ hồ sơ) :
a . Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu kèm theo Quy định này (02 bản chính);
b . Hợp đồng mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế nhà ở, công trình xây dựng theo quy định pháp luật, kèm theo Giấy chứng nhận của bên chuyển nhượng (1 bản chính + 1 bản sao) . Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận thì phải có thêm bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
c . Trường hợp chuyển nhượng một phần nhà ở trong giấy chứng nhận đã được cấp thì phải có bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở, công trình xây dựng; trường hợp hiện trạng nhà ở, đất ở, công trình xây dựng không thay đổi thì sử dụng Bản vẽ cũ (01 bản chính + 1bản sao) .
3. Trình tự giải quyết hồ sơ:
Thời hạn giải quyết hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp nhà ở; công trình xây dựng có hiện trạng không thay đổi và 30 ngày làm việc đối với trường hợp nhà ở; công trình xây dựng có hiện trạng thay đổi.
4. Trường hợp nhà ở; công trình xây dựng được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, mà bên chuyển nhượng đã có một trong các loại Giấy chứng nhận được cấp theo quy định tại Nghị định 60/CP, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ghi nhận nhà ở trên đất theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP; nếu bên nhận chuyển nhượng có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì lập hồ sơ theo thành phần được quy định tại khoản 1 của Điều này, nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 của Điều này để được giải quyết cấp Giấy chứng nhận.
Mục 2
Mục 3
Mục 4
Chương IV
Điều 21
Giải quyết khiếu nại về việc cấp Giấy chứng nhận
Việc giải quyết các khiếu nại trong quá trình thực hiện Quy định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 22
Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực cấp và sử dụng Giấy chứng nhận
1. Gian lận hoặc giả mạo giấy tờ để được cấp Giấy chứng nhận.
2. Cố ý làm sai lệch hồ sơ để cấp Giấy chứng nhận.
3. Tiêu cực, sách nhiễu; trì hoãn việc cấp Giấy chứng nhận mà không có lý do chính đáng.
4. Huỷ hoại Giấy chứng nhận hoặc có hành vi gian lận để được cấp lại Giấy chứng nhận.
5. Các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại cho những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến việc cấp và sử dụng Giấy chứng nhận.
Điều 23
Xử lý vi phạm
1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nếu có hành vi vi phạm pháp luật để được cấp Giấy chứng nhận thì bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Thủ trưởng, công chức, viên chức có hành vi cố ý làm sai lệch hồ sơ, tiêu cực, sách nhiễu hoặc trì hoãn việc cấp Giấy chứng nhận mà không có lý do chính đáng thì tuỳ từng mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức, nếu có đủ yếu tố cấu thành tội phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Người nào có hành vi vi phạm các quy định này mà gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự.
Chương V
Điều 25
Công khai thủ tục hành chính trong việc cấp Giấy chứng nhận.
1. Các nội dung cần phải công khai:
a . Danh mục các giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận;
b . Thời hạn giải quyết cụ thể đối với từng trường hợp cụ thể nêu tại điểm a Khoản này;
c . Lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác mà người đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải nộp theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể; thời gian và địa điểm nộp.
2. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận phải có bản thông báo công khai các nội dung quy định tại khoản 1 của Điều này, tại:
a . Sở Xây dựng niêm yết tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ; đưa thông tin lên mạng internet;
b . Ủy ban nhân dân cấp huyện niêm yết tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ của cấp huyện và tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 26. Tổ chức thực hiện
Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện; tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.